Trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diềuTrắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 3: Điều hoà biểu hiện gene Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 3: Điều hoà biểu hiện gene Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 3: Điều hoà biểu hiện gene Số câu25Quiz ID40647 Làm bài Câu 1 Việc điều hoà biểu hiện gene giúp tế bào đạt được mục đích quan trọng nhất nào sau đây A Luôn duy trì tốc độ phân bào tối đa B Đảm bảo sự sinh trưởng liên tục không phụ thuộc môi trường C Tiết kiệm năng lượng và đáp ứng các nhu cầu sinh lý của tế bào D Tạo ra càng nhiều loại protein khác nhau càng tốt Câu 2 Thành phần nào sau đây trong operon Lac có trình tự nucleotide giống nhau nhất giữa các cá thể cùng loài A Các gene cấu trúc Z, Y, A B Vùng vận hành và vùng khởi động C Toàn bộ operon và gene điều hoà D Phân tử protein ức chế bám vào DNA Câu 3 Trong điều hoà biểu hiện gene ở sinh vật nhân thực, mức độ điều hoà nào giúp làm thay đổi cấu trúc chromatin để gene có thể tiếp cận với enzyme phiên mã A Điều hoà mức dịch mã B Điều hoà trước phiên mã C Điều hoà sau dịch mã D Điều hoà mức phiên mã Câu 4 Trong cơ chế hoạt động của operon Lac, phân tử allolactose (đạo dẫn từ lactose) đóng vai trò là A Chất ức chế B Chất cảm ứng C Enzyme phân giải D Yếu tố khởi động Câu 5 Ở cấp độ dịch mã, sự biểu hiện của gene có thể được điều hoà thông qua cơ chế nào A Thay đổi thời gian tồn tại của phân tử mRNA trong tế bào chất B Sự gắn thêm nhóm methyl vào các phân tử DNA C Quá trình loại bỏ các đoạn intron từ RNA sơ khai D Gắn nhóm phosphate để kích hoạt hoặc bất hoạt protein Câu 6 Sự khác biệt cơ bản giữa mRNA của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực trong quá trình điều hoà là A mRNA nhân sơ chỉ chứa thông tin của một gene duy nhất B mRNA nhân sơ thường chứa thông tin của nhiều gene (polycistronic) C mRNA nhân thực có đời sống ngắn hơn mRNA nhân sơ D mRNA nhân thực không có trình tự khởi đầu dịch mã Câu 7 Vùng khởi động (Promoter) trong operon Lac là nơi tương tác của thành phần nào A Enzyme DNA polymerase B Protein ức chế C Enzyme RNA polymerase D Phân tử đường lactose Câu 8 Nếu một đột biến xảy ra ở vùng vận hành (Operator) của operon Lac làm protein ức chế không thể bám vào thì hệ quả là A Các gene Z, Y, A không bao giờ được phiên mã B Các gene Z, Y, A luôn được phiên mã kể cả khi không có lactose C Gene điều hoà lacI sẽ không thể tổng hợp được protein ức chế D Quá trình phiên mã chỉ xảy ra khi có chất cảm ứng lactose Câu 9 Ở sinh vật nhân thực, một gene có thể tạo ra nhiều loại phân tử mRNA trưởng thành khác nhau từ cùng một bản phiên mã sơ khai nhờ cơ chế A Đột biến điểm trong quá trình phiên mã B Sắp xếp lại các gene trên nhiễm sắc thể C Cắt nối exon tuỳ chọn (Alternative splicing) D Sử dụng nhiều loại enzyme RNA polymerase khác nhau Câu 10 Trong cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành (Operator) có vai trò quan trọng nào sau đây A Là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để khởi đầu phiên mã B Là trình tự nucleotide đặc hiệu để protein ức chế bám vào ngăn cản phiên mã C Mang thông tin mã hoá cho các loại enzyme phân giải đường lactose D Chứa thông tin quy định cấu trúc của protein ức chế Câu 11 Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về gene điều hoà (lacI) trong hệ thống operon Lac A Gene điều hoà chỉ hoạt động khi môi trường có đường lactose B Sản phẩm của gene điều hoà là enzyme phân giải đường lactose C Gene điều hoà thường xuyên phiên mã tạo ra protein ức chế D Gene điều hoà nằm xen kẽ giữa các gene cấu trúc Z và Y Câu 12 Một đột biến ở gene điều hoà (lacI) làm cho protein ức chế bị biến đổi cấu trúc và không còn khả năng bám vào vùng vận hành sẽ dẫn đến A Operon Lac luôn ở trạng thái đóng B Nhóm gene cấu trúc luôn thực hiện phiên mã C Enzyme RNA polymerase không thể bám vào vùng khởi động D Tế bào không thể phân giải được đường lactose Câu 13 Sản phẩm của gene điều hoà (lacI) trong cơ chế điều hoà operon Lac là A Đường lactose B Enzyme phân giải lactose C Chuỗi mRNA chứa cả 3 gene Z, Y, A D Protein ức chế Câu 14 Trong điều hoà biểu hiện gene ở sinh vật nhân thực, các yếu tố phiên mã (transcription factors) có vai trò gì A Trực tiếp tham gia vào cấu tạo của ribosome B Giúp RNA polymerase nhận biết và bám vào vùng khởi động C Xúc tác cho quá trình nối các exon lại với nhau D Phân huỷ các chuỗi polypeptide dư thừa Câu 15 Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene, điều hoà biểu hiện gene được hiểu là quá trình nào sau đây A Điều khiển lượng sản phẩm của gene được tạo ra trong tế bào B Sắp xếp lại các trình tự nucleotide trên phân tử DNA C Tăng số lượng gene có trong bộ nhiễm sắc thể D Thay đổi cấu trúc của phân tử protein sau khi tổng hợp Câu 16 Khi có đường lactose trong môi trường, các gene cấu trúc của operon Lac sẽ được phiên mã vì A Lactose làm gene điều hoà ngưng hoạt động B Lactose gắn vào vùng vận hành thúc đẩy phiên mã C Lactose làm biến đổi cấu hình protein ức chế khiến nó rời khỏi vùng vận hành D Lactose trực tiếp kích hoạt enzyme RNA polymerase Câu 17 Ở sinh vật nhân sơ, điều hoà biểu hiện gene chủ yếu xảy ra ở mức độ nào sau đây A Mức độ phiên mã B Mức độ dịch mã C Mức độ sau dịch mã D Mức độ trước phiên mã Câu 18 Nếu vùng khởi động (Promoter) của operon Lac bị đột biến mất chức năng thì hiện tượng nào sẽ xảy ra A Các gene cấu trúc Z, Y, A sẽ được phiên mã liên tục B Enzyme RNA polymerase không thể bám vào để khởi đầu phiên mã C Protein ức chế sẽ bám chặt hơn vào vùng vận hành D Tốc độ phiên mã của operon sẽ tăng lên đáng kể Câu 19 Điều hoà biểu hiện gene sau dịch mã thực chất là quá trình nào A Kiểm soát số lượng ribosome tham gia tổng hợp protein B Làm thay đổi cấu trúc hoặc phân huỷ protein sau khi được tạo ra C Ngăn cản quá trình vận chuyển mRNA ra khỏi nhân tế bào D Tăng tốc độ gắn các amino acid vào chuỗi polypeptide Câu 20 Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của một operon Lac ở vi khuẩn E. coli A Vùng vận hành (Operator) B Cụm các gene cấu trúc (Z, Y, A) C Gene điều hoà (lacI) D Vùng khởi động (Promoter) Câu 21 Điều hoà biểu hiện gene ở mức độ sau phiên mã ở sinh vật nhân thực bao gồm quá trình nào A Tương tác giữa protein ức chế và vùng vận hành B Loại bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon để tạo mRNA trưởng thành C Sự phân huỷ các chuỗi polypeptide sau khi được tổng hợp D Sự bám của ribosome vào vị trí đặc hiệu trên phân tử mRNA Câu 22 Đặc điểm nào sau đây đúng với các gene cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac A Mỗi gene được điều khiển bởi một vùng khởi động riêng biệt B Được phiên mã tạo ra các phân tử mRNA riêng rẽ cho từng gene C Có chung một vùng khởi động và một vùng vận hành D Chỉ phiên mã khi protein ức chế đang bám vào vùng vận hành Câu 23 Trong cơ chế điều hoà operon Lac, khi môi trường có lactose, trình tự các sự kiện nào sau đây là đúng A Lactose gắn vào vùng vận hành -> RNA polymerase phiên mã -> Tạo enzyme B Gene điều hoà dừng hoạt động -> Protein ức chế không được tạo ra -> Phiên mã C Lactose gắn vào protein ức chế -> Protein ức chế rời vùng vận hành -> Phiên mã D Protein ức chế bám vào lactose -> RNA polymerase bám vào vùng vận hành -> Dịch mã Câu 24 Sự biểu hiện gene ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn sinh vật nhân sơ vì lý do nào sau đây A Gene của sinh vật nhân thực không có vùng khởi động B Sinh vật nhân thực chỉ điều hoà ở mức độ dịch mã C Cấu trúc nhiễm sắc thể phức tạp và có sự ngăn cách của màng nhân D Tất cả các gene của sinh vật nhân thực luôn hoạt động cùng lúc Câu 25 Khi môi trường không có lactose, tại sao các gene cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac không thực hiện phiên mã A Do protein ức chế bám vào vùng vận hành ngăn cản RNA polymerase B Do môi trường thiếu enzyme RNA polymerase để thực hiện quá trình C Do gene điều hoà không hoạt động nên không tạo ra protein ức chế D Do các gene cấu trúc bị đột biến làm thay đổi trình tự nucleotide Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 2: Sự biểu hiện thông tin di truyền Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 4: Đột biến gene