Trắc nghiệm Hóa học 8 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Hóa học 8 Kết nối bài 6 Tính theo phương trình hóa học Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Hóa học 8 Kết nối bài 6 Tính theo phương trình hóa học Trắc nghiệm Hóa học 8 Kết nối bài 6 Tính theo phương trình hóa học Số câu15Quiz ID22447 Làm bài Câu 1 1. Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam kim loại đồng (Cu) trong khí oxi (\text{O}_2), thu được m gam đồng (II) oxit (\text{CuO}). Giá trị của m là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Cu=64, O=16) A A. 10 gam B B. 8 gam C C. 12 gam D D. 6,4 gam Câu 2 2. Cho phản ứng hóa học: \( 2\text{KClO}_3 \xrightarrow{t^0, \text{MnO}_2} 2\text{KCl} + 3\text{O}_2 \). Nếu phân hủy hoàn toàn 24,5 gam kali clorat (\text{KClO}_3), thể tích khí oxi (\text{O}_2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: K=39, Cl=35.5, O=16) A A. 11,2 lít B B. 16,8 lít C C. 5,6 lít D D. 22,4 lít Câu 3 3. Khi phân tích một mẫu than chì, người ta đốt cháy hoàn toàn 3 gam cacbon (C) trong khí oxi (\text{O}_2) dư, thu được khí cacbon đioxit (\text{CO}_2). Thể tích khí \text{CO}_2} thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: C=12, O=16) A A. 5,6 lít B B. 2,24 lít C C. 3,36 lít D D. 4,48 lít Câu 4 4. Cho phản ứng hóa học: \( \text{Zn} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{ZnCl}_2 + \text{H}_2 \). Nếu cho 13 gam kẽm (Zn) tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric (\text{HCl}) dư, thể tích khí hiđro (\text{H}_2) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Zn=65) A A. 3,36 lít B B. 2,24 lít C C. 4,48 lít D D. 5,6 lít Câu 5 5. Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về việc tính toán theo phương trình hóa học? A A. Cần xác định tỉ lệ mol giữa các chất dựa vào hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học đã cân bằng. B B. Luôn tính theo khối lượng của chất tham gia phản ứng để suy ra khối lượng sản phẩm. C C. Có thể tính theo số mol, thể tích khí hoặc khối lượng của một chất để suy ra lượng chất khác. D D. Cần chuyển đổi lượng chất đã cho về số mol để thực hiện tính toán. Câu 6 6. Cho phản ứng hóa học sau: \( 2\text{Al} + 3\text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow \text{Al}_2(\text{SO}_4)_3 + 3\text{H}_2 \). Nếu có 5,4 gam nhôm (Al) phản ứng, thể tích khí hiđro (\text{H}_2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? A A. 6,72 lít B B. 2,24 lít C C. 4,48 lít D D. 3,36 lít Câu 7 7. Trong phản ứng: \( \text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^0} \text{CaO} + \text{CO}_2 \). Để thu được 5,6 kg canxi oxit (\text{CaO}), khối lượng canxi cacbonat (\text{CaCO}_3) cần dùng là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Ca=40, C=12, O=16) A A. 10 kg B B. 5,6 kg C C. 2,8 kg D D. 7,5 kg Câu 8 8. Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam kim loại magie (Mg) trong khí oxi (\text{O}_2) dư, thu được m gam magie oxit (\text{MgO}). Giá trị của m là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Mg=24, O=16) A A. 6 gam B B. 7,2 gam C C. 9,6 gam D D. 4,8 gam Câu 9 9. Cho phương trình hóa học: \( \text{Fe} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{FeCl}_2 + \text{H}_2 \). Nếu phản ứng hoàn toàn với 11,2 gam sắt (Fe), thể tích khí hiđro (\text{H}_2) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Fe=56) A A. 4,48 lít B B. 2,24 lít C C. 3,36 lít D D. 5,6 lít Câu 10 10. Cho phản ứng hóa học: \( \text{P}_4\text{O}_{10} + 6\text{H}_2\text{O} \rightarrow 4\text{H}_3\text{PO}_4 \). Nếu dùng 28,4 gam điphotpho pentaoxit (\text{P}_4\text{O}_{10}) phản ứng với lượng dư nước, khối lượng axit photphoric (\text{H}_3\text{PO}_4) thu được là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: P=31, O=16, H=1) A A. 39,2 gam B B. 19,6 gam C C. 78,4 gam D D. 58,8 gam Câu 11 11. Cho phản ứng hóa học: \( 2\text{KMnO}_4 \xrightarrow{t^0} \text{K}_2\text{MnO}_4 + \text{MnO}_2 + \text{O}_2 \). Nếu phân hủy hoàn toàn 31,6 gam kali pemanganat (\text{KMnO}_4), thể tích khí oxi (\text{O}_2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: K=39, Mn=55, O=16) A A. 11,2 lít B B. 5,6 lít C C. 22,4 lít D D. 3,36 lít Câu 12 12. Cho phản ứng hóa học: \( \text{N}_2 + 3\text{H}_2 \rightleftharpoons 2\text{NH}_3 \). Nếu dùng 28 gam nitơ (N_2) phản ứng với lượng dư hiđro (\text{H}_2), khối lượng amoniac (\text{NH}_3) thu được là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: N=14, H=1) A A. 34 gam B B. 17 gam C C. 68 gam D D. 51 gam Câu 13 13. Khi nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm đồng (II) oxit (\text{CuO}) và sắt (II) oxit (\text{FeO}) trong dòng khí hiđro (\text{H}_2), người ta thu được 14,4 gam hỗn hợp kim loại. Khối lượng nước (\text{H}_2\text{O}) đã tham gia phản ứng là bao nhiêu? A A. 2,4 gam B B. 3,6 gam C C. 1,8 gam D D. 4,8 gam Câu 14 14. Lập phương trình hóa học của phản ứng phân hủy canxi cacbonat (\text{CaCO}_3) thành canxi oxit (\text{CaO}) và khí cacbon đioxit (\text{CO}_2). Nếu nung nóng 100 gam \text{CaCO}_3, khối lượng \text{CO}_2} thu được là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Ca=40, C=12, O=16) A A. 44 gam B B. 22 gam C C. 56 gam D D. 32 gam Câu 15 15. Đốt cháy hoàn toàn 8,1 gam nhôm (Al) trong khí oxi (\text{O}_2) dư, thu được m gam nhôm oxit (\text{Al}_2\text{O}_3). Giá trị của m là bao nhiêu? (Nguyên tử khối: Al=27, O=16) A A. 15,3 gam B B. 20,4 gam C C. 10,2 gam D D. 7,65 gam Trắc nghiệm ôn tập HĐTN 8 chân trời sáng tạo giữa học kì 1 Trắc nghiệm hoạt động trải nghiệm 7 kết nối tri thức Chủ đề 3 Bài 1 Vượt qua khó khăn