Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Y học cổ truyềnTrắc nghiệm Y học Cổ truyền Tứ Chẩn Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Y học Cổ truyền Tứ Chẩn Trắc nghiệm Y học Cổ truyền Tứ Chẩn Số câu25Quiz ID38599 Làm bài Câu 1 Trong Thiết chẩn, vị trí mạch 'Thốn' ở tay trái tương ứng với tạng nào? A Can B Tâm C Phế D Thận Câu 2 Vị trí mạch 'Quan' ở tay phải trong xem mạch (Mạch chẩn) phản ánh tình trạng của tạng phủ nào? A Tỳ và Vị B Can và Đởm C Tâm và Tiểu trường D Phế và Đại trường Câu 3 Tiếng ho trong, thanh, loãng, có kèm theo chảy nước mũi trong thường do nguyên nhân nào? A Phong nhiệt B Phong hàn C Phế hỏa D Âm hư Câu 4 Mạch Huyền (mạch đi căng như dây đàn) thường gặp nhất trong các bệnh lý liên quan đến tạng nào hoặc triệu chứng nào? A Tạng Tỳ hoặc thấp chứng B Tạng Phế hoặc khí hư C Tạng Can hoặc triệu chứng đau D Tạng Thận hoặc thủy thũng Câu 5 Khi hỏi về tình trạng đại tiện, nếu bệnh nhân đi ngoài phân lỏng, có mùi tanh, không thối, thường chỉ thị hội chứng gì? A Nhiệt kết B Thấp nhiệt C Hư hàn D Thực nhiệt Câu 6 Mạch Trầm (mạch đi chìm dưới xương, ấn nặng tay mới thấy) thường là dấu hiệu của hội chứng nào? A Biểu chứng B Nhiệt chứng C Lý chứng D Thực chứng Câu 7 Hiện tượng bệnh nhân ra mồ hôi trộm (mồ hôi chỉ ra khi ngủ, tỉnh dậy thì hết) được gọi là gì? A Tự hãn B Đạo hãn C Chiến hãn D Tuyệt hãn Câu 8 Bệnh nhân có cảm giác đắng miệng thường liên quan đến tình trạng hỏa vượng ở tạng phủ nào? A Tâm B Can Đởm C Tỳ Vị D Thận Câu 9 Bệnh nhân có triệu chứng đau bụng, khi dùng tay ấn vào thì cảm giác đau tăng lên đáng kể, trong Đông y gọi hiện tượng này là gì? A Thiện án B Cự án C Phúc thống D Chướng thống Câu 10 Trong 'Thập vấn' (mười câu hỏi chẩn bệnh), câu hỏi đầu tiên thường tập trung vào vấn đề gì? A Ăn uống (ẩm thực) B Ngủ (miên) C Hàn nhiệt (sốt và sợ lạnh) D Mồ hôi (hãn) Câu 11 Phương pháp chẩn đoán thông qua việc lắng nghe âm thanh (tiếng nói, tiếng thở, tiếng ho) và ngửi mùi chất thải của bệnh nhân được gọi là gì? A Văn chẩn B Vọng chẩn C Vấn chẩn D Thiết chẩn Câu 12 Trong Y học Cổ truyền, phương pháp chẩn đoán nào dùng mắt để quan sát sự thay đổi của thần, sắc, hình thái, ngũ quan và lưỡi của người bệnh? A Vấn chẩn B Vọng chẩn C Thiết chẩn D Văn chẩn Câu 13 Mùi hơi thở hôi thối nồng nặc thường là biểu hiện của tình trạng bệnh lý nào sau đây? A Tỳ vị hư hàn B Phế khí hư C Vị nhiệt hoặc tích trệ thức ăn D Thận dương hư Câu 14 Trong Thiệt chẩn (xem lưỡi), rêu lưỡi trắng mỏng thường chỉ thị cho hội chứng bệnh lý nào? A Lý nhiệt chứng B Biểu chứng hoặc hàn chứng C Đàm thấp chứng D Thực nhiệt chứng Câu 15 Khi quan sát sắc mặt của bệnh nhân, màu xanh (thanh) thường phản ánh thương tổn ở tạng nào hoặc triệu chứng lâm sàng đặc trưng nào? A Tạng Thận hoặc triệu chứng nhiệt B Tạng Tỳ hoặc triệu chứng thấp C Tạng Phế hoặc triệu chứng hư D Tạng Can, triệu chứng đau hoặc ứ huyết Câu 16 Mạch Phù (mạch đi nổi trên mặt da, ấn nhẹ đã thấy rõ) thường chỉ thị cho hội chứng bệnh lý nào? A Lý chứng B Biểu chứng C Hư chứng D Hàn chứng Câu 17 Mạch Tế (mạch đi nhỏ như sợi chỉ, rõ ràng) chủ về hội chứng bệnh lý nào? A Thực chứng B Khí huyết hư hoặc thấp chứng C Nhiệt chứng D Can phong nội động Câu 18 Tiếng thở thô, mạnh, đứt quãng thường liên quan đến hội chứng nào trong Y học Cổ truyền? A Hư chứng B Thực chứng C Hàn chứng D Tỳ hư chứng Câu 19 Vị trí nào trên mặt lưỡi tương ứng với tình trạng của tạng Thận theo phân vùng chẩn đoán? A Đầu lưỡi B Hai bên cạnh lưỡi C Cuống lưỡi (gốc lưỡi) D Giữa mặt lưỡi Câu 20 Trạng thái bệnh nhân đột ngột tỉnh táo, đòi ăn, sắc mặt hồng hào trở lại sau một thời gian dài bị bệnh nặng, tinh thần mê man được gọi là gì? A Hữu thần B Thất thần C Giả thần D Đắc thần Câu 21 Khi xem lưỡi, chất lưỡi đỏ giáng (đỏ sẫm), khô, ít rêu thường phản ánh tình trạng bệnh lý nào? A Ngoại cảm phong hàn B Tỳ vị hư hàn C Nhiệt nhập doanh huyết hoặc âm hư hỏa vượng D Khí trệ huyết ứ Câu 22 Mạch Hoạt (mạch đi trơn tru, cuồn cuộn như hạt châu lăn trong đĩa) là mạch tượng điển hình của tình trạng nào sau đây? A Âm hư hỏa vượng B Đàm thấp, thực tích hoặc phụ nữ có thai C Huyết hư nghiêm trọng D Dương hư nội hàn Câu 23 Trong Vấn chẩn, nếu bệnh nhân bị mất ngủ kéo dài kèm theo hồi hộp, quên, ăn kém thì thường nghĩ đến hội chứng nào? A Thận âm hư B Tâm tỳ lưỡng hư C Can hỏa thượng viêm D Vị bất hòa Câu 24 Mạch Sác (mạch đi nhanh, trên 90 lần/phút hoặc hơn 5 nhịp trong một hơi thở) chủ yếu phản ánh tình trạng gì? A Hàn chứng B Nhiệt chứng C Khí hư D Dương hư Câu 25 Bệnh nhân có cảm giác khát nước nhưng chỉ thích uống nước nóng, uống ít, thường phản ánh tình trạng nào? A Thực nhiệt B Âm hư C Hư hàn hoặc thấp trệ D Vị hỏa Trắc nghiệm Y học Cổ truyền Bát Cương – Bát Pháp Trắc nghiệm Y học Cổ truyền học Thuyết Tạng Trượng