Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Y học cổ truyềnTrắc nghiệm Y học Cổ truyền học Thuyết Tạng Trượng Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Y học Cổ truyền học Thuyết Tạng Trượng Trắc nghiệm Y học Cổ truyền học Thuyết Tạng Trượng Số câu25Quiz ID38601 Làm bài Câu 1 Đặc điểm 'Vị khí hạ giáng' có vai trò quan trọng nhất là gì? A Giúp đẩy thức ăn từ vị xuống tiểu trường B Giúp hấp thu tinh chất đồ ăn C Giúp sản sinh ra tân dịch D Giúp thanh lọc độc tố trong cơ thể Câu 2 Khi tạng Phế bị mất chức năng 'Tuyên phát', người bệnh thường có biểu hiện lâm sàng nào? A Tiểu tiện không thông, phù thũng B Ngực đầy tức, ho, không có mồ hôi, sợ lạnh C Đại tiện bí kết, bụng đầy trướng D Ăn kém, chậm tiêu, sụt cân Câu 3 Mối quan hệ giữa tạng Phế và tạng Thận trong quá trình hô hấp được thể hiện qua chức năng nào? A Phế chủ khí và Thận chủ nạp khí B Phế chủ hô và Thận chủ hấp C Phế thông điều thủy đạo và Thận chủ thủy D Phế chủ tuyên phát và Thận chủ tàng tinh Câu 4 Tại sao tạng Thận được gọi là 'Gốc của Tiên thiên'? A Vì Thận tàng trữ tinh ba của đồ ăn thức uống B Vì Thận chủ quản việc nạp khí từ phế đưa xuống C Vì Thận tàng trữ tinh của cha mẹ ban cho, quyết định sự hình thành phôi thai D Vì Thận là nơi sinh ra các loại dịch trong cơ thể Câu 5 Bộ phận nào được coi là cửa ngõ (khai khiếu) của tạng Tâm? A Mắt B Mũi C Lưỡi D Tai Câu 6 Hiện tượng 'Can Thận đồng nguyên' dựa trên mối quan hệ mật thiết nào giữa hai tạng này? A Cùng tham gia vào quá trình bài tiết nước tiểu B Tinh của Thận và Huyết của Can hóa sinh lẫn nhau C Cùng điều hòa hoạt động của các khớp xương D Cùng hỗ trợ tạng Tỳ trong vận hóa đồ ăn Câu 7 Chức năng của phủ Vị trong hệ thống tiêu hóa được tóm tắt bằng cụm từ nào? A Chủ vận hóa đồ ăn B Chủ thu nạp và làm nhừ đồ ăn C Chủ bài tiết chất cặn bã D Chủ tàng trữ mật Câu 8 Tạng nào trong ngũ tạng được mệnh danh là 'Hoa cái', có tác dụng che chở cho các tạng khác và chủ tuyên phát, túc giáng? A Tạng Tâm B Tạng Thận C Tạng Phế D Tạng Tỳ Câu 9 Nhóm cơ quan nào sau đây được xếp vào 'Phủ kỳ hằng'? A Vị, Đại trường, Tiểu trường, Bàng quang, Tam tiêu, Đởm B Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, Tâm bào C Não, Tủy, Cốt, Mạch, Đởm, Tử cung D Mắt, Tai, Mũi, Miệng, Lưỡi, Họng Câu 10 Mối quan hệ 'Can mộc khắc Tỳ thổ' trong bệnh lý thường dẫn đến tình trạng nào sau đây? A Can khí uất kết gây đau vùng hạ sườn và rối loạn tiêu hóa B Can huyết hư dẫn đến hoa mắt chóng mặt C Tỳ hư gây thấp trệ làm ảnh hưởng đến chức năng sơ tiết của Can D Can hỏa vượng gây đau đầu và đỏ mắt Câu 11 Trong mối quan hệ giữa các tạng, cặp tạng nào phối hợp để duy trì sự cân bằng giữa Thủy và Hỏa trong cơ thể? A Tâm và Can B Tâm và Thận C Phế và Thận D Tỳ và Thận Câu 12 Trong hệ thống Lục phủ, phủ nào có chức năng chứa đựng và bài tiết nước tiểu dưới sự khí hóa của Thận? A Tiểu trường B Đại trường C Tam tiêu D Bàng quang Câu 13 Tạng Thận khai khiếu ra đâu và biểu hiện sự tươi nhuận (vinh nhuận) ở bộ phận nào? A Khai khiếu ra lưỡi, vinh nhuận ra mặt B Khai khiếu ra tai, vinh nhuận ra tóc C Khai khiếu ra mũi, vinh nhuận ra da lông D Khai khiếu ra mắt, vinh nhuận ra móng Câu 14 Chức năng 'Tỳ thống huyết' có nghĩa là gì? A Tỳ sản sinh ra huyết dịch từ tinh vi đồ ăn B Tỳ thúc đẩy huyết dịch vận hành trong mạch C Tỳ kiểm soát, giữ cho huyết đi đúng trong lòng mạch không tràn ra ngoài D Tỳ thanh lọc các tạp chất có trong huyết dịch Câu 15 Trong học thuyết Tạng tượng, khái niệm 'Tam tiêu' được hiểu là gì? A Ba bộ phận của dạ dày giúp tiêu hóa thức ăn B Đường vận hành của khí và nước, bao quát các tạng phủ trong cơ thể C Ba loại dịch tiết quan trọng hỗ trợ cho tạng Tỳ D Sự kết hợp giữa Tâm, Phế và Thận Câu 16 Tạng nào chủ quản việc thông điều thủy đạo, điều tiết lượng nước đi xuống thận và ra ngoài bì mao? A Tạng Tỳ B Tạng Phế C Tạng Tâm D Tạng Thận Câu 17 Khi tạng Tỳ suy yếu, không nuôi dưỡng được cơ nhục, người bệnh thường có triệu chứng gì? A Da khô, tóc rụng nhiều B Chân tay bủn rủn, cơ bắp teo nhẽo C Móng tay giòn, dễ gãy D Xương yếu, đau lưng mỏi gối Câu 18 Khi nói về chức năng của tạng Can, đặc điểm 'Can chủ sơ tiết' chủ yếu nhấn mạnh vào điều gì? A Khả năng tàng trữ huyết dịch khi cơ thể nghỉ ngơi B Sự điều hòa khí cơ giúp tinh thần thoải mái và tiêu hóa tốt C Khả năng sản sinh ra huyết dịch để nuôi dưỡng cơ nhục D Sự kiểm soát các hoạt động co duỗi của gân xương Câu 19 Phủ nào sau đây có chức năng 'Phân biệt thanh trọc', hấp thu tinh chất và đẩy cặn bã xuống đại trường? A Vị B Tiểu trường C Đại trường D Đởm Câu 20 Biểu hiện 'Vinh nhuận ra móng tay, móng chân' là đặc điểm phản ánh tình trạng của tạng nào? A Tạng Tỳ B Tạng Phế C Tạng Can D Tạng Thận Câu 21 Câu nói 'Phế triều bách mạch' nhằm chỉ chức năng nào của tạng Phế? A Phế quản lý toàn bộ hệ thống gân mạch B Máu từ các mạch máu đều chảy về phế để trao đổi khí C Phế sinh ra huyết dịch để đổ vào mạch D Phế làm cho mạch máu co giãn nhịp nhàng Câu 22 Theo thuyết Tạng tượng, chức năng 'Chủ cốt, sinh tủy, thông với não' thuộc về tạng nào? A Tạng Thận B Tạng Can C Tạng Tỳ D Tạng Tâm Câu 23 Theo học thuyết Tạng tượng, tạng nào được coi là 'quân chủ chi quan' chủ quản hoạt động thần chí và huyết mạch? A Tạng Can B Tạng Thận C Tạng Phế D Tạng Tâm Câu 24 Chức năng 'Tỳ chủ vận hóa' của tạng Tỳ bao gồm những khía cạnh nào sau đây? A Vận hóa đồ ăn và vận hóa thủy thấp B Vận hóa huyết dịch và vận hóa khí C Vận hóa đồ ăn và vận hóa huyết dịch D Vận hóa tinh ba và vận hóa nguyên khí Câu 25 Tạng nào được ví là 'Kho chứa huyết' (Can tàng huyết), có vai trò điều tiết lượng máu theo nhu cầu cơ thể? A Tạng Tâm B Tạng Tỳ C Tạng Can D Tạng Phế Trắc nghiệm Y học Cổ truyền Tứ Chẩn Trắc nghiệm Y học Cổ truyền học Thuyết Ngũ Hành