Trắc nghiệm Vật lí 12 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 4: Nhiệt dung riêng Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 4: Nhiệt dung riêng Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 4: Nhiệt dung riêng Số câu15Quiz ID43768 Làm bài Câu 1 Nhiệt dung riêng của nước là $4180 J/(kg.K)$. Điều này có nghĩa là: A $1 kg$ nước tỏa ra nhiệt lượng $4180 J$ khi nhiệt độ giảm đi $1 K$ B $1 kg$ nước thu vào nhiệt lượng $4180 J$ để nhiệt độ tăng thêm $1 K$ C $1 kg$ nước có nhiệt lượng là $4180 J$ D Cả hai phương án '1 kg nước tỏa ra nhiệt lượng 4180 J khi nhiệt độ giảm đi 1 K' và '1 kg nước thu vào nhiệt lượng 4180 J để nhiệt độ tăng thêm 1 K' đều đúng Câu 2 Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại bằng thực nghiệm, ta cần dùng các dụng cụ chính nào sau đây? A Cân, nhiệt kế, nhiệt lượng kế, nguồn nhiệt B Thước dây, nhiệt kế, lực kế C Cân, đồng hồ bấm giây, ampe kế D Nhiệt lượng kế, bình chia độ, kính hiển vi Câu 3 Độ biến thiên nhiệt độ $\Delta T$ của một vật khi thu nhiệt lượng $Q$ được tính bằng biểu thức: A $\Delta T = \frac{m}{Qc}$ B $\Delta T = \frac{Q}{mc}$ C $\Delta T = \frac{c}{mQ}$ D $\Delta T = Qmc$ Câu 4 Cần cung cấp một nhiệt lượng bao nhiêu để làm cho $2 kg$ nước tăng nhiệt độ thêm $10^{\circ}C$? Biết nhiệt dung riêng của nước là $4180 J/(kg.K)$. A $41800 J$ B $8360 J$ C $83600 J$ D $4180 J$ Câu 5 Một khối chất có khối lượng $0,5 kg$ hấp thụ nhiệt lượng $41800 J$ thì nhiệt độ tăng thêm $20 K$. Nhiệt dung riêng của chất đó là: A $83600 J/(kg.K)$ B $4180 J/(kg.K)$ C $2090 J/(kg.K)$ D $41800 J/(kg.K)$ Câu 6 Công thức nào sau đây dùng để tính nhiệt lượng vật thu vào để tăng nhiệt độ từ $T_1$ đến $T_2$? A $Q = mc(T_1 - T_2)$ B $Q = mc(T_2 - T_1)$ C $Q = \frac{m}{c}(T_2 - T_1)$ D $Q = \frac{c}{m}(T_2 - T_1)$ Câu 7 Nhiệt dung riêng của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A Khối lượng của chất B Bản chất của chất C Nhiệt lượng cung cấp cho chất D Độ tăng nhiệt độ của chất Câu 8 Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho: A Một đơn vị khối lượng chất đó để nhiệt độ của nó tăng thêm $1 K$ B Một vật làm bằng chất đó để nhiệt độ của nó tăng thêm $1 K$ C Một đơn vị thể tích chất đó để nhiệt độ của nó tăng thêm $1 K$ D Toàn bộ vật chất đó để nó nóng chảy hoàn toàn Câu 9 Nhiệt dung của một vật được định nghĩa là $C = mc$. Đơn vị của nhiệt dung là: A $J/kg$ B $J/K$ C $J/(kg.K)$ D $K/J$ Câu 10 Khi đo nhiệt dung riêng của nước bằng phương pháp sử dụng dây điện trở, nếu công suất tỏa nhiệt của dây là $P$ và thời gian đun là $t$, nhiệt lượng nước thu vào (bỏ qua hao phí) được tính là: A $Q = P \cdot t$ B $Q = \frac{P}{t}$ C $Q = \frac{t}{P}$ D $Q = P^2 \cdot t$ Câu 11 Tại sao nước thường được dùng làm chất làm mát trong bộ tản nhiệt của ô tô? A Vì nước có nhiệt dung riêng rất lớn B Vì nước có khối lượng riêng nhỏ C Vì nước là chất lỏng dễ lưu thông D Vì nước rẻ tiền và dễ kiếm Câu 12 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt lượng $Q$ vật thu vào và độ tăng nhiệt độ $\Delta T$ của vật có dạng là một: A Đường thẳng đi qua gốc tọa độ B Đường cong parabol C Đường thẳng song song với trục $O\Delta T$ D Đường hyperbola Câu 13 Đơn vị đo của nhiệt dung riêng trong hệ SI là: A $J/kg$ B $J/K$ C $J/(kg.K)$ D $W/(kg.K)$ Câu 14 Biết nhiệt dung riêng của đồng là $380 J/(kg.K)$ và của thép là $460 J/(kg.K)$. Nếu cung cấp cùng một nhiệt lượng cho $1 kg$ đồng và $1 kg$ thép đang ở cùng nhiệt độ, vật nào sẽ nóng lên nhanh hơn (có nhiệt độ cao hơn)? A Đồng nóng lên nhanh hơn B Thép nóng lên nhanh hơn C Cả hai nóng lên như nhau D Không so sánh được vì thiếu thời gian đun Câu 15 Hai vật có cùng khối lượng, vật 1 có nhiệt dung riêng $c_1$, vật 2 có nhiệt dung riêng $c_2 = 2c_1$. Nếu cung cấp cùng một nhiệt lượng $Q$ cho cả hai vật thì độ tăng nhiệt độ $\Delta T_2$ của vật 2 so với $\Delta T_1$ của vật 1 là: A $\Delta T_2 = 2\Delta T_1$ B $\Delta T_2 = \Delta T_1$ C $\Delta T_2 = 0,5\Delta T_1$ D $\Delta T_2 = 4\Delta T_1$ Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 3: Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 5: Nhiệt nóng chảy riêng