Trắc nghiệm Vật lí 12 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Vật lý 12 Chân trời bài 2: Thang nhiệt độ Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Vật lý 12 Chân trời bài 2: Thang nhiệt độ Trắc nghiệm Vật lý 12 Chân trời bài 2: Thang nhiệt độ Số câu15Quiz ID19808 Làm bài Câu 1 1. Nhiệt độ của một chất khí là 273 K. Nếu chất khí này được làm lạnh đi 273 K, nhiệt độ cuối cùng theo thang Celsius là bao nhiêu? A A. 0°C B B. -273°C C C. 273°C D D. -546°C Câu 2 2. Một nhiệt kế có thang chia từ -10°C đến 110°C. Nếu nó được hiệu chỉnh lại để sử dụng thang Kelvin, khoảng chia tương ứng sẽ bắt đầu từ đâu? A A. 263 K B B. 273 K C C. 283 K D D. 110 K Câu 3 3. Nhiệt độ của một vật giảm từ 350 K xuống 290 K. Sự thay đổi nhiệt độ tuyệt đối là bao nhiêu? A A. -60 K B B. 60 K C C. -60°C D D. 60°C Câu 4 4. Nhiệt độ của một vật là 300 K. Hỏi nhiệt độ đó theo thang Celsius là bao nhiêu? A A. 27°C B B. -273°C C C. 573°C D D. 273°C Câu 5 5. Nhiệt độ nào sau đây là thấp nhất có thể đạt được? A A. 0°C B B. 0 K C C. 0°F D D. -273°F Câu 6 6. Thang nhiệt độ Réaumur (ký hiệu R) định nghĩa điểm đóng băng của nước là 0°R và điểm sôi là 80°R. Nếu nhiệt độ là 40°R, nó tương ứng với bao nhiêu độ Celsius? A A. 20°C B B. 50°C C C. 40°C D D. 30°C Câu 7 7. Điểm nào sau đây biểu thị nhiệt độ không tuyệt đối (tức là 0 Kelvin)? A A. 0°C B B. -273.15°C C C. 0°F D D. 273.15°C Câu 8 8. Thang nhiệt độ Fahrenheit (tên đầy đủ là Rankine, ký hiệu R) có điểm sôi của nước là 212°F và điểm đóng băng của nước là 32°F. Khoảng chia giữa hai điểm này là bao nhiêu độ Rankine? A A. 180°R B B. 212°R C C. 32°R D D. 100°R Câu 9 9. Một nhiệt kế đo được 100°F. Nhiệt độ này theo thang Celsius là bao nhiêu? A A. 37.8°C B B. 212°C C C. 72°C D D. 32°C Câu 10 10. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của một vật tăng gấp đôi, thì điều gì sẽ xảy ra với động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật đó? A A. Giảm đi một nửa B B. Tăng gấp đôi C C. Tăng gấp bốn D D. Không thay đổi Câu 11 11. Nhiệt độ của một chất khí là 27°C. Khi chất khí này được đun nóng thêm 54°C, nhiệt độ tuyệt đối của nó thay đổi như thế nào? A A. Tăng gấp đôi B B. Tăng gấp ba C C. Tăng gấp sáu D D. Tăng gấp đôi và một nửa Câu 12 12. Một nhiệt kế đo nhiệt độ theo thang Celsius có khoảng chia từ 0°C đến 100°C. Khi chuyển sang thang Kelvin, khoảng chia tương ứng là bao nhiêu? A A. 0 K đến 100 K B B. 273 K đến 373 K C C. 0 K đến 273 K D D. 273 K đến 100 K Câu 13 13. Khi nhiệt độ của một vật tăng thêm 100°C, sự thay đổi nhiệt độ tuyệt đối của vật đó là bao nhiêu? A A. 100 K B B. 373 K C C. 173 K D D. 100°C Câu 14 14. Tại sao thang Kelvin được gọi là thang nhiệt độ tuyệt đối? A A. Vì nó có điểm 0 trùng với điểm đóng băng của nước. B B. Vì nó dựa trên nhiệt động lực học và có điểm 0 ở nhiệt độ mà chuyển động nhiệt của các hạt ngừng lại. C C. Vì nó sử dụng đơn vị đo chuẩn quốc tế. D D. Vì nó chỉ đo nhiệt độ cao. Câu 15 15. Nếu nhiệt độ của một vật tăng thêm 10 K, thì nhiệt độ của nó theo thang Celsius sẽ thay đổi như thế nào? A A. Tăng 10°C B B. Giảm 10°C C C. Tăng 283°C D D. Giảm 263°C Trắc nghiệm Ngữ văn 12 Kết nối bài 5 Văn bản 2: Giấu của (Trích Quẫn – Lộng Chương) Trắc nghiệm Toán học 12 Cánh diều bài 1: Khoảng biến thiên, khoáng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm