Trắc nghiệm vật lí 10 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Vật lý 10 kết nối tri thức học kì II Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Vật lý 10 kết nối tri thức học kì II Trắc nghiệm Vật lý 10 kết nối tri thức học kì II Số câu15Quiz ID20674 Làm bài Câu 1 1. Một vật dao động điều hòa có biên độ $A$ và chu kì $T$. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, vận tốc của vật có độ lớn là: A A. $v = A\omega$ B B. $v = \frac{A}{\omega}$ C C. $v = \frac{A}{T}$ D D. $v = 0$ Câu 2 2. Một vật có khối lượng $m = 2 \text{ kg}$ chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc $a = 3 \text{ m/s}^2$. Lực tác dụng lên vật có độ lớn là: A A. $F = ma = 2 \times 3 = 6 \text{ N}$ B B. $F = m/a = 2/3 \text{ N}$ C C. $F = a/m = 3/2 \text{ N}$ D D. $F = m+a = 2+3 = 5 \text{ N}$ Câu 3 3. Âm thanh truyền trong không khí có tần số 440 Hz. Tốc độ âm thanh trong không khí là 340 m/s. Bước sóng của âm thanh này là: A A. $\lambda = \frac{v}{f} = \frac{340}{440} \approx 0.77 \text{ m}$ B B. $\lambda = v f = 340 \times 440 = 149600 \text{ m}$ C C. $\lambda = \frac{f}{v} = \frac{440}{340} \approx 1.29 \text{ m}$ D D. $\lambda = v + f = 340 + 440 = 780 \text{ m}$ Câu 4 4. Khi một vật chuyển động tròn đều, đại lượng nào sau đây không đổi? A A. Vận tốc tức thời B B. Gia tốc C C. Tốc độ D D. Vectơ vận tốc Câu 5 5. Một vật dao động điều hòa với phương trình $x = 5 \cos(4\pi t + \frac{\pi}{3}) \text{ cm}$. Pha ban đầu của dao động là: A A. $\frac{\pi}{3} \text{ rad}$ B B. $5 \text{ rad}$ C C. $4\pi \text{ rad/s}$ D D. $\frac{\pi}{3} \text{ s}$ Câu 6 6. Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì $T$. Nếu tăng khối lượng vật nặng lên 4 lần thì chu kì dao động mới là: A A. $T = 4T$ B B. $T = 2T$ C C. $T = T/2$ D D. $T = T/4$ Câu 7 7. Độ dãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là $\Delta l = 4 \text{ cm}$. Chu kì dao động của con lắc lò xo là $T = 0.2 \text{ s}$. Gia tốc trọng trường $g = 10 \text{ m/s}^2$. Độ cứng của lò xo là: A A. $k = \frac{mg}{\Delta l} = \frac{0.1 \times 10}{0.04} = 25 \text{ N/m}$ B B. $k = \frac{4\pi^2 m}{T^2} = \frac{4 \times (3.14)^2 \times 0.1}{(0.2)^2} \approx 98.6 \text{ N/m}$ C C. $k = \frac{m}{\Delta l} = \frac{0.1}{0.04} = 2.5 \text{ N/m}$ D D. $k = \frac{T^2}{4\pi^2 m} = \frac{(0.2)^2}{4 \times (3.14)^2 \times 0.1} \approx 0.1 \text{ N/m}$ Câu 8 8. Một vật đang chuyển động tròn đều với tốc độ $v$. Nếu bán kính quỹ đạo tăng lên 2 lần và tốc độ tăng lên 2 lần thì gia tốc hướng tâm thay đổi như thế nào? A A. Tăng lên 2 lần B B. Tăng lên 4 lần C C. Không đổi D D. Giảm đi 2 lần Câu 9 9. Một vật chuyển động tròn đều với bán kính $R$. Trong một chu kì, vật đi được quãng đường là: A A. $s = 2\pi R$ B B. $s = \pi R$ C C. $s = R$ D D. $s = 4\pi R$ Câu 10 10. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha. Tại một điểm M trên mặt nước, hiệu đường đi từ M đến hai nguồn là $d_1 - d_2 = 3 \mu\text{m}$. Biết tốc độ truyền sóng là $1.5 \text{ m/s}$ và tần số sóng là $50 \text{ Hz}$. Điểm M thuộc loại vân: A A. Vân cực đại giao thoa B B. Vân cực tiểu giao thoa C C. Vân không giao thoa D D. Vân bất kỳ Câu 11 11. Một sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi với tốc độ $v = 5 \text{ m/s}$. Biết bước sóng là $\lambda = 2 \text{ m}$. Tần số của sóng là: A A. $f = \frac{v}{\lambda} = \frac{5}{2} = 2.5 \text{ Hz}$ B B. $f = v \lambda = 5 \times 2 = 10 \text{ Hz}$ C C. $f = \frac{\lambda}{v} = \frac{2}{5} = 0.4 \text{ Hz}$ D D. $f = v + \lambda = 5 + 2 = 7 \text{ Hz}$ Câu 12 12. Dao động của một con lắc đồng hồ là dao động: A A. Tự do B B. Cưỡng bức C C. Tắt dần D D. Dưới ngưỡng Câu 13 13. Một con lắc đơn có chiều dài dây treo $l = 1 \text{ m}$ và khối lượng vật nặng $m = 100 \text{ g}$. Khi đi qua vị trí cân bằng, vật nặng có tốc độ $v = 2 \text{ m/s}$. Lấy gia tốc trọng trường $g = 10 \text{ m/s}^2$. Sức căng của dây treo tại vị trí cân bằng là: A A. $T = mg + m\frac{v^2}{l} = 1 + 100 \times 10^{-3} \times 10 + 100 \times 10^{-3} \times \frac{2^2}{1} = 1 + 1 + 0.4 = 2.4 \text{ N}$ B B. $T = mg = 100 \times 10^{-3} \times 10 = 1 \text{ N}$ C C. $T = m\frac{v^2}{l} = 100 \times 10^{-3} \times \frac{2^2}{1} = 0.4 \text{ N}$ D D. $T = mg - m\frac{v^2}{l} = 1 - 0.4 = 0.6 \text{ N}$ Câu 14 14. Một vật rơi tự do từ độ cao $h$. Bỏ qua sức cản của không khí. Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là $v$. Tìm mối liên hệ giữa $v$ và $h$. Lấy $g$ là gia tốc trọng trường. A A. $v = \sqrt{2gh}$ B B. $v = \sqrt{gh}$ C C. $v = 2gh$ D D. $v = \sqrt{g/h}$ Câu 15 15. Một vật thực hiện dao động tắt dần. Đại lượng nào sau đây KHÔNG giảm dần theo thời gian? A A. Biên độ dao động B B. Cơ năng của vật C C. Tần số dao động D D. Li độ của vật Trắc nghiệm ngữ văn 10 kết nối tri thức bài Về chính chúng ta Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài tập cuối chương 5: Vecto