Trắc nghiệm toán 10 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài tập cuối chương 5: Vecto Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài tập cuối chương 5: Vecto Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài tập cuối chương 5: Vecto Số câu15Quiz ID20749 Làm bài Câu 1 1. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ khác vectơ không. Điều kiện nào sau đây cho thấy $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương? A A. $\vec{a} = k \vec{b}$ với $k \ne 0$ B B. $\vec{a} + \vec{b} = \vec{0}$ C C. $\vec{a} \cdot \vec{b} = 0$ D D. $\vec{a} = \vec{b}$ Câu 2 2. Cho $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$. Phát biểu nào đúng? A A. $\vec{AM} = \vec{MB}$ B B. $\vec{MA} + \vec{MB} = \vec{0}$ C C. $\vec{AB} = 2 \vec{MA}$ D D. $\vec{AM} = -\vec{MB}$ Câu 3 3. Cho vectơ $\vec{a} = (x, y)$. Vectơ $-\vec{a}$ có tọa độ là? A A. $(x, y)$ B B. $(-x, -y)$ C C. $(y, x)$ D D. $(-y, -x)$ Câu 4 4. Cho $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$. Với điểm $M$ bất kỳ, đẳng thức nào sau đây đúng? A A. $\vec{MA} + \vec{MB} = \vec{MI}$ B B. $\vec{MA} + \vec{MB} = 2 \vec{MI}$ C C. $\vec{MA} + \vec{MB} = \vec{AB}$ D D. $\vec{MA} + \vec{MB} = \vec{IA} + \vec{IB}$ Câu 5 5. Cho $ABCD$ là hình chữ nhật. Vectơ $\vec{AC} - \vec{AB}$ bằng vectơ nào? A A. $\vec{AD}$ B B. $\vec{BC}$ C C. $\vec{CD}$ D D. $\vec{BD}$ Câu 6 6. Cho $A(1, 5)$, $B(3, 2)$, $C(x, y)$. Tìm tọa độ $C$ sao cho $B$ là trung điểm của $AC$. A A. $C(5, -1)$ B B. $C(-1, 8)$ C C. $C(2, 3)$ D D. $C(4, 0)$ Câu 7 7. Cho hai điểm $A(1, 2)$ và $B(3, 4)$. Vectơ $\vec{AB}$ có tọa độ là? A A. $(2, 2)$ B B. $(4, 6)$ C C. $(-2, -2)$ D D. $(1, 3)$ Câu 8 8. Cho ba điểm $A$, $B$, $C$ phân biệt. Điều kiện nào sau đây cho thấy ba điểm $A$, $B$, $C$ thẳng hàng? A A. $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$ cùng phương B B. $\vec{AB}$ và $\vec{BC}$ vuông góc C C. $\vec{AC}$ và $\vec{BC}$ đối nhau D D. $\vec{AB} = \vec{BC}$ Câu 9 9. Cho $ABCD$ là hình vuông. Vectơ nào có độ dài bằng độ dài đường chéo $AC$? A A. $\vec{AB} + \vec{AD}$ B B. $\vec{AB} + \vec{BC}$ C C. $\vec{AB} + \vec{AC}$ D D. $\vec{AD} + \vec{CD}$ Câu 10 10. Cho $O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$. Phát biểu nào sai? A A. $\vec{OA} = \vec{OB} = \vec{OC}$ B B. $\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} = \vec{0}$ nếu $O$ là trực tâm C C. $|\vec{OA}| = |\vec{OB}| = |\vec{OC}|$ D D. $\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} = \vec{0}$ nếu $O$ là trọng tâm Câu 11 11. Cho vectơ $\vec{u} = (2, -1)$ và $\vec{v} = (-3, 4)$. Vectơ $\vec{u} + \vec{v}$ có tọa độ là? A A. $(-1, 3)$ B B. $(5, -5)$ C C. $(-6, -4)$ D D. $(1, 1)$ Câu 12 12. Cho hình bình hành $ABCD$. Vectơ nào bằng vectơ $\vec{AB} + \vec{AD}$? A A. $\vec{AC}$ B B. $\vec{BD}$ C C. $\vec{BC}$ D D. $\vec{CA}$ Câu 13 13. Cho $A(1, 2)$, $B(3, 4)$, $C(2, 0)$. Vectơ $\vec{AC} + \vec{CB}$ bằng vectơ nào? A A. $\vec{AB}$ B B. $\vec{BA}$ C C. $\vec{AC}$ D D. $\vec{BC}$ Câu 14 14. Cho vectơ $\vec{u} = (m, 2)$ và $\vec{v} = (3, -1)$. Để $\vec{u}$ và $\vec{v}$ cùng phương, giá trị của $m$ là bao nhiêu? A A. $-6$ B B. $6$ C C. $1$ D D. $-1$ Câu 15 15. Cho $G$ là trọng tâm của tam giác $ABC$. Đẳng thức nào sau đây đúng? A A. $\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}$ B B. $\vec{AB} + \vec{AC} + \vec{AG} = \vec{0}$ C C. $\vec{GA} + \vec{GB} = \vec{GC}$ D D. $\vec{GA} = \vec{GB} = \vec{GC}$ Trắc nghiệm Vật lý 10 kết nối tri thức học kì II Trắc nghiệm TKCN 10 cánh diều bài 16 Bản vẽ xây dựng