Trắc nghiệm vật lí 10 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Vật lý 10 Kết nối bài 8 Chuyển động biến đổi. Gia tốc Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Vật lý 10 Kết nối bài 8 Chuyển động biến đổi. Gia tốc Trắc nghiệm Vật lý 10 Kết nối bài 8 Chuyển động biến đổi. Gia tốc Số câu15Quiz ID20681 Làm bài Câu 1 1. Chuyển động nào sau đây là chuyển động biến đổi? A A. Chuyển động thẳng đều. B B. Chuyển động tròn đều. C C. Chuyển động của viên bi lăn trên mặt phẳng nghiêng. D D. Chuyển động của xe đạp đi trên đường thẳng với vận tốc không đổi. Câu 2 2. Đơn vị của gia tốc trong hệ SI là gì? A A. m/s. B B. m/s$^2$. C C. m. D D. kg. Câu 3 3. Đại lượng nào đặc trưng cho sự thay đổi vận tốc của chuyển động theo thời gian? A A. Vận tốc. B B. Gia tốc. C C. Độ dịch chuyển. D D. Quãng đường. Câu 4 4. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vận tốc tức thời được tính bằng công thức nào? A A. $v = v_0 + at$ B B. $v = v_0 - at$ C C. $v = at$ D D. $v = v_0$ Câu 5 5. Khi nào thì gia tốc bằng không? A A. Khi vật chuyển động nhanh dần đều. B B. Khi vật chuyển động chậm dần đều. C C. Khi vật chuyển động thẳng đều. D D. Khi vật đứng yên. Câu 6 6. Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng nào? A A. Một đường thẳng song song với trục thời gian. B B. Một đường thẳng xiên góc so với trục thời gian. C C. Một đường cong parabol. D D. Một đường tròn. Câu 7 7. Một xe máy đang chuyển động với vận tốc $v = 15$ m/s thì người lái phanh gấp. Sau $t = 3$ s, xe dừng lại. Gia tốc của xe là bao nhiêu? A A. $a = 5$ m/s$^2$. B B. $a = -5$ m/s$^2$. C C. $a = 15$ m/s$^2$. D D. $a = -15$ m/s$^2$. Câu 8 8. Một ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc $v_0 = 10$ m/s. Sau $t = 4$ s, vận tốc của ô tô là $v = 20$ m/s. Gia tốc của ô tô là bao nhiêu? A A. $a = 2.5$ m/s$^2$. B B. $a = 5$ m/s$^2$. C C. $a = 10$ m/s$^2$. D D. $a = 20$ m/s$^2$. Câu 9 9. Khi một vật chuyển động chậm dần đều, gia tốc có đặc điểm gì so với vận tốc? A A. Cùng chiều với vận tốc. B B. Ngược chiều với vận tốc. C C. Vuông góc với vận tốc. D D. Không liên quan đến vận tốc. Câu 10 10. Nếu gia tốc của một vật là $a = 3$ m/s$^2$, điều này có nghĩa là gì? A A. Cứ mỗi giây, vận tốc của vật tăng thêm 3 m/s. B B. Cứ mỗi giây, vận tốc của vật giảm đi 3 m/s. C C. Vận tốc của vật luôn bằng 3 m/s. D D. Vật chuyển động với vận tốc không đổi 3 m/s. Câu 11 11. Một vật chuyển động với gia tốc $a = -2$ m/s$^2$. Điều này có nghĩa là gì? A A. Vận tốc của vật tăng thêm 2 m/s mỗi giây. B B. Vận tốc của vật giảm đi 2 m/s mỗi giây. C C. Vận tốc của vật không đổi. D D. Vận tốc của vật bằng -2 m/s. Câu 12 12. Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Sau 5 giây, vật đạt vận tốc 10 m/s. Gia tốc của vật là: A A. $a = 0.5$ m/s$^2$. B B. $a = 1$ m/s$^2$. C C. $a = 2$ m/s$^2$. D D. $a = 5$ m/s$^2$. Câu 13 13. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc có đặc điểm gì? A A. Vận tốc thay đổi đều theo thời gian, gia tốc bằng 0. B B. Vận tốc thay đổi đều theo thời gian, gia tốc không đổi. C C. Vận tốc thay đổi không đều theo thời gian, gia tốc thay đổi. D D. Vận tốc không đổi, gia tốc thay đổi. Câu 14 14. Công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là gì? A A. $s = v_0 t + \frac{1}{2}at^2$ B B. $s = v_0 t$ C C. $s = v t$ D D. $s = \frac{1}{2}at^2$ Câu 15 15. Chuyển động nào sau đây được gọi là chuyển động nhanh dần đều? A A. Xe đạp giảm tốc độ khi xuống dốc. B B. Ô tô tăng tốc khi khởi hành. C C. Tàu hỏa giảm tốc độ khi vào ga. D D. Máy bay giảm tốc độ khi hạ cánh. Trắc nghiệm Tin học 11 Cánh diều KHMT bài 5 Đánh giá thuật toán Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 2 Giải bất phương trình bậc hai một ẩn