Trắc nghiệm Toán 12 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số Số câu15Quiz ID43719 Làm bài Câu 1 Đường thẳng $x = x_0$ được gọi là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu ít nhất một trong các điều kiện sau đây được thỏa mãn, ngoại trừ điều kiện nào? A $\lim_{x \to x_0^+} f(x) = +\infty$ B $\lim_{x \to x_0^-} f(x) = -\infty$ C $\lim_{x \to x_0^+} f(x) = x_0$ D $\lim_{x \to x_0^-} f(x) = +\infty$ Câu 2 Tìm phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{3x - 1}{x + 2}$. A $y = 3$ B $y = -2$ C $x = -2$ D $y = -\frac{1}{2}$ Câu 3 Đường thẳng $y = ax + b$ là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = f(x)$ khi $x \to +\infty$ nếu: A $\lim_{x \to +\infty} [f(x) - (ax + b)] = 0$ B $\lim_{x \to +\infty} f(x) = ax + b$ C $\lim_{x \to +\infty} \frac{f(x)}{x} = 0$ D $\lim_{x \to +\infty} [f(x) + ax + b] = 0$ Câu 4 Tìm giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \frac{mx + 1}{2x - 1}$ có tiệm cận ngang là đường thẳng $y = 3$. A $m = 3$ B $m = 6$ C $m = 1/3$ D $m = 2$ Câu 5 Đồ thị hàm số nào sau đây không có tiệm cận ngang? A $y = \frac{1}{x - 1}$ B $y = \frac{x + 1}{2x - 3}$ C $y = \frac{x^2 + 1}{x - 2}$ D $y = \frac{x^2 + 1}{x^2 + 2}$ Câu 6 Đồ thị hàm số $y = \frac{x + 1}{x^2 - 4}$ có bao nhiêu đường tiệm cận đứng? A 0 B 1 C 2 D 3 Câu 7 Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 + 2x - 1}{x - 1}$. A $y = x + 1$ B $y = x + 2$ C $y = x + 3$ D $y = x$ Câu 8 Đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{4x^2 + 1}}{x - 2}$ có bao nhiêu đường tiệm cận ngang? A 0 B 1 C 2 D 3 Câu 9 Tìm tất cả các giá trị của $m$ để đồ thị hàm số $y = \frac{x + 1}{x^2 - 2x + m}$ có đúng hai đường tiệm cận đứng. A $m < 1$ và $m \neq -3$ B $m < 1$ C $m = 1$ D $m > 1$ Câu 10 Cho hàm số $y = x + 1 + \frac{1}{x + 1}$. Khẳng định nào sau đây là đúng về tiệm cận của đồ thị hàm số? A Có tiệm cận đứng $x = 1$ và tiệm cận xiên $y = x + 1$ B Có tiệm cận đứng $x = -1$ và tiệm cận xiên $y = x + 1$ C Có tiệm cận ngang $y = 1$ và tiệm cận đứng $x = -1$ D Không có tiệm cận xiên Câu 11 Cho hàm số $y = f(x)$ xác định trên khoảng $(a; +\infty)$. Đường thẳng $y = y_0$ được gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu điều kiện nào sau đây được thỏa mãn? A $\lim_{x \to y_0} f(x) = +\infty$ B $\lim_{x \to +\infty} f(x) = y_0$ C $\lim_{x \to a^+} f(x) = y_0$ D $\lim_{x \to y_0} f(x) = a$ Câu 12 Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = \frac{2x^2 - 3x + 5}{x - 2}$ là: A $y = 2x - 3$ B $y = 2x + 1$ C $y = 2x + 7$ D $y = 2x - 1$ Câu 13 Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{x - 1}}{x^2 - 3x + 2}$. A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 14 Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 - 1}{x^2 - 3x + 2}$ là: A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 15 Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = \frac{2x - 4}{x^2 - 4}$ là: A 1 B 2 C 3 D 0 Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 2: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số