Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài tập cuối chương 9: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài tập cuối chương 9: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài tập cuối chương 9: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Số câu15Quiz ID20671 Làm bài Câu 1 1. Một nhóm có 10 học sinh, trong đó có 6 học sinh giỏi Toán và 4 học sinh giỏi Văn. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh. Xác suất để chọn được 2 học sinh giỏi cùng một môn là bao nhiêu? A A. $\frac{15}{45}$ B B. $\frac{21}{45}$ C C. $\frac{36}{45}$ D D. $\frac{6}{45}$ Câu 2 2. Tung một con xúc xắc ba lần. Xác suất để lần đầu xuất hiện mặt 6, lần hai xuất hiện mặt lẻ và lần ba xuất hiện mặt nhỏ hơn 3 là bao nhiêu? A A. $\frac{1}{216}$ B B. $\frac{3}{216}$ C C. $\frac{6}{216}$ D D. $\frac{1}{6}$ Câu 3 3. Trong một phép thử, có 20 kết quả đồng khả năng. Nếu biến cố A có 5 kết quả thuận lợi, thì xác suất của biến cố A là bao nhiêu? A A. $\frac{1}{4}$ B B. $\frac{1}{5}$ C C. $\frac{3}{4}$ D D. $\frac{4}{5}$ Câu 4 4. Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Kết quả của hai lần gieo là một cặp số, trong đó mỗi số là mặt sấp (S) hoặc mặt ngửa (N). Không gian mẫu của phép thử này là gì? A A. $\Omega = \{SS, SN, NS, NN\}$ B B. $\Omega = \{S, N\}$ C C. $\Omega = \{SS, NN\}$ D D. $\Omega = \{SN\}$ Câu 5 5. Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 7 là bao nhiêu? A A. $\frac{6}{36}$ B B. $\frac{5}{36}$ C C. $\frac{1}{36}$ D D. $\frac{7}{36}$ Câu 6 6. Một bộ bài tú lơ khơ có 52 lá. Rút ngẫu nhiên một lá bài. Xác suất để rút được lá Át (A) là bao nhiêu? A A. $\frac{4}{52}$ B B. $\frac{1}{52}$ C C. $\frac{13}{52}$ D D. $\frac{1}{13}$ Câu 7 7. Một hộp chứa 3 bi trắng và 7 bi đen. Lấy ngẫu nhiên 2 bi. Xác suất để lấy được 2 bi khác màu là bao nhiêu? A A. $\frac{21}{45}$ B B. $\frac{24}{45}$ C C. $\frac{3}{45}$ D D. $\frac{7}{45}$ Câu 8 8. Trong một nhóm gồm 5 nam và 7 nữ, chọn ngẫu nhiên một người. Xác suất để chọn được người là nam là bao nhiêu? A A. $\frac{5}{12}$ B B. $\frac{7}{12}$ C C. $\frac{1}{12}$ D D. $\frac{5}{7}$ Câu 9 9. Thẻ bài được rút ra từ một bộ bài tú lơ khơ 52 lá. Xác suất để rút được một quân bài màu đỏ hoặc một quân bài hình Bích là bao nhiêu? A A. $\frac{39}{52}$ B B. $\frac{26}{52}$ C C. $\frac{13}{52}$ D D. $\frac{39}{52} + \frac{13}{52}$ Câu 10 10. Một túi có 4 viên bi trắng và 6 viên bi đen. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ túi. Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra cho biến cố lấy được 2 viên bi cùng màu? A A. 19 B B. 10 C C. 15 D D. 25 Câu 11 11. Trong một hộp có 5 bi đỏ, 4 bi xanh và 1 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 bi. Xác suất để lấy được 1 bi đỏ, 1 bi xanh, 1 bi vàng là bao nhiêu? A A. $\frac{20}{120}$ B B. $\frac{20}{100}$ C C. $\frac{1}{120}$ D D. $\frac{60}{120}$ Câu 12 12. Một hộp chứa 3 bi đỏ và 2 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Xác suất để lấy được viên bi màu xanh là bao nhiêu? A A. $\frac{2}{5}$ B B. $\frac{3}{5}$ C C. $\frac{1}{5}$ D D. $\frac{2}{3}$ Câu 13 13. Một hộp có 5 quả bóng xanh và 3 quả bóng đỏ. Lấy ngẫu nhiên 2 quả bóng. Xác suất để lấy được 2 quả bóng cùng màu xanh là bao nhiêu? A A. $\frac{10}{28}$ B B. $\frac{3}{28}$ C C. $\frac{13}{28}$ D D. $\frac{15}{28}$ Câu 14 14. Từ tập hợp các số tự nhiên từ 1 đến 10, chọn ngẫu nhiên một số. Xác suất để chọn được số chia hết cho 3 là bao nhiêu? A A. $\frac{3}{10}$ B B. $\frac{1}{10}$ C C. $\frac{7}{10}$ D D. $\frac{4}{10}$ Câu 15 15. Trong một phép thử tung một con xúc xắc cân đối và đồng chất, không gian mẫu $\Omega$ là gì? A A. $\Omega = \{1, 2, 3, 4, 5, 6\}$ B B. $\Omega = \{1, 2, 3, 4, 5\}$ C C. $\Omega = \{6\}$ D D. $\Omega = \{1, 3, 5\}$ Trắc nghiệm ngữ văn 10 kết nối tri thức bài 7 Một chuyện đùa nho nhỏ Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 2 Tổng và hiệu của hai vectơ