Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 11 Tích vô hướng của hai vectơ Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 11 Tích vô hướng của hai vectơ Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 11 Tích vô hướng của hai vectơ Số câu15Quiz ID20648 Làm bài Câu 1 1. Nếu hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ vuông góc với nhau, tích vô hướng của chúng bằng bao nhiêu? A A. 0 B B. 1 C C. $|\vec{a}| |\vec{b}|$ D D. $|\vec{a}|$ Câu 2 2. Cho $\vec{a}$ là một vectơ khác không. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG? A A. $\vec{a} \cdot \vec{a} > 0$ B B. $\vec{a} \cdot \vec{a} = 0$ C C. $\vec{a} \cdot \vec{a} < 0$ D D. $\vec{a} \cdot \vec{a}$ có thể dương hoặc âm Câu 3 3. Cho $\vec{a} = (1, 2)$ và $\vec{b} = (3, -1)$. Tính tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{b}$. A A. 1 B B. 5 C C. -1 D D. 0 Câu 4 4. Khi nào thì tích vô hướng của hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ bằng 0? A A. Khi $\vec{a}$ hoặc $\vec{b}$ bằng vectơ không, hoặc khi $\vec{a}$ vuông góc với $\vec{b}$ B B. Khi $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương C C. Khi $\vec{a}$ và $\vec{b}$ ngược hướng D D. Khi độ dài của $\vec{a}$ bằng độ dài của $\vec{b}$ Câu 5 5. Cho hình vuông $ABCD$ có cạnh bằng $a$. Tính tích vô hướng $\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AD}$. A A. 0 B B. $a^2$ C C. -$a^2$ D D. $a^2\sqrt{2}$ Câu 6 6. Cho tam giác $ABC$ có trọng tâm $G$. Phát biểu nào sau đây về tích vô hướng là ĐÚNG? A A. $\vec{GA} \cdot \vec{GB} + \vec{GB} \cdot \vec{GC} + \vec{GC} \cdot \vec{GA} = \vec{0}$ B B. $\vec{GA} \cdot \vec{GB} = \vec{GB} \cdot \vec{GC} = \vec{GC} \cdot \vec{GA}$ C C. $\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}$ D D. $\vec{GA} \cdot \vec{GB} \cdot \vec{GC} = 0$ Câu 7 7. Trong mặt phẳng Oxy, cho $A=(1, 2)$, $B=(3, -1)$. Tích vô hướng của hai vectơ $\overrightarrow{OA}$ và $\overrightarrow{OB}$ (với $O$ là gốc tọa độ) là bao nhiêu? A A. 1 B B. 5 C C. -1 D D. 0 Câu 8 8. Cho $\vec{a} = (2, -3)$. Tính bình phương vô hướng của $\vec{a}$, ký hiệu là $\vec{a}^2$. A A. 13 B B. 4 C C. 9 D D. 7 Câu 9 9. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về tích vô hướng? A A. $\vec{a} \cdot \vec{b} = \vec{b} \cdot \vec{a}$ (Tính giao hoán) B B. $(\vec{a} + \vec{b}) \cdot \vec{c} = \vec{a} \cdot \vec{c} + \vec{b} \cdot \vec{c}$ (Tính phân phối) C C. $\vec{a} \cdot \vec{a} = |\vec{a}|^2$ D D. Nếu $\vec{a} \cdot \vec{b} = 0$ thì $\vec{a} = \vec{0}$ hoặc $\vec{b} = \vec{0}$ Câu 10 10. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ có độ dài lần lượt là 3 và 5, và góc giữa chúng là $60^{\circ}$. Tính tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{b}$. A A. 7.5 B B. 15 C C. 15$\sqrt{3}$ D D. 10 Câu 11 11. Cho $\vec{a} = (1, -2, 3)$ và $\vec{b} = (0, 1, -1)$. Tính tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{b}$ trong không gian 3 chiều. A A. -5 B B. 0 C C. -2 D D. 1 Câu 12 12. Tính độ dài của vectơ $\vec{a} = (3, 4)$ dựa trên bình phương vô hướng. A A. 5 B B. 7 C C. 25 D D. 12 Câu 13 13. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ khác vectơ không. Tích vô hướng của hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ được định nghĩa như thế nào khi biết độ dài của chúng và góc giữa chúng? A A. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| |\vec{b}| \cos(\theta)$ B B. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| + |\vec{b}| \cos(\theta)$ C C. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| |\vec{b}| \sin(\theta)$ D D. $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cos(\theta)$ Câu 14 14. Cho $\vec{a}$ và $\vec{b}$ là hai vectơ. Biểu thức nào sau đây luôn có nghĩa và xác định? A A. $\frac{\vec{a}}{\vec{b}}$ B B. $\vec{a} \times \vec{b}$ (Tích có hướng) C C. $\vec{a} \cdot \vec{b}$ (Tích vô hướng) D D. $\sqrt{\vec{a} \cdot \vec{b}}$ Câu 15 15. Cho vectơ $\vec{a} = (a_1, a_2)$ và $\vec{b} = (b_1, b_2)$. Biểu thức nào sau đây tính đúng tích vô hướng của $\vec{a}$ và $\vec{b}$ trong hệ tọa độ Descartes? A A. $\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1 b_1 + a_2 b_2$ B B. $\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1 b_2 + a_2 b_1$ C C. $\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1 b_1 - a_2 b_2$ D D. $\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1 + a_2 + b_1 + b_2$ Trắc nghiệm ngữ văn 10 kết nối bài 1 Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới Trắc nghiệm Hoạt động trải nghiệm 10 Chân trời bản 2 chủ đề 3: Thực hiện nhiệm vụ của người học sinh trong nhà trường