Trắc nghiệm công nghệ 10 thiết kế cánh diềuTrắc nghiệm TKCN 10 cánh diều bài 10 Mặt cắt và hình cắt Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm TKCN 10 cánh diều bài 10 Mặt cắt và hình cắt Trắc nghiệm TKCN 10 cánh diều bài 10 Mặt cắt và hình cắt Số câu25Quiz ID19392 Làm bài Câu 1 1. Quy tắc về nét gạch cho mặt cắt của các vật liệu phi kim loại khác kim loại là gì? A A. Nét gạch chéo đều nhau. B B. Nét gạch chấm. C C. Nét gạch chéo xen kẽ với các nét nhỏ. D D. Không có quy tắc riêng. Câu 2 2. Đường nét nào được sử dụng để nối mặt cắt rời với vị trí tương ứng trên hình chiếu của vật thể? A A. Nét liền đậm. B B. Nét đứt mảnh. C C. Nét gạch chấm mảnh. D D. Nét liền mảnh. Câu 3 3. Mục đích của việc sử dụng mặt cắt là để? A A. Làm rõ kích thước của vật thể. B B. Biểu diễn hình dạng bên ngoài của vật thể. C C. Hiểu rõ cấu tạo bên trong của vật thể. D D. Xác định vật liệu của chi tiết. Câu 4 4. Mục đích của việc sử dụng mũi tên trên đường chỉ mặt phẳng cắt là gì? A A. Chỉ kích thước của mặt phẳng cắt. B B. Chỉ hướng nhìn để vẽ mặt cắt. C C. Chỉ vật liệu của chi tiết. D D. Chỉ vị trí của ren. Câu 5 5. Trong hình cắt toàn bộ, mặt phẳng cắt có đặc điểm gì? A A. Chỉ cắt một phần nhỏ của vật thể. B B. Cắt qua toàn bộ vật thể theo một hướng nhất định. C C. Cắt theo nhiều hướng khác nhau. D D. Chỉ cắt các bề mặt bên ngoài. Câu 6 6. Khi nào thì mặt cắt chập được ưu tiên sử dụng thay vì mặt cắt rời? A A. Khi vật thể có hình dạng rất phức tạp. B B. Khi muốn tiết kiệm không gian trên bản vẽ và vật thể có cấu tạo đơn giản. C C. Khi cần làm rõ nhiều chi tiết ở các vị trí khác nhau. D D. Khi vật thể có nhiều bộ phận bị khuất chồng chéo. Câu 7 7. Mặt cắt ngang là mặt cắt được tạo ra khi mặt phẳng cắt có đặc điểm gì? A A. Song song với trục dọc của vật thể. B B. Vuông góc với trục dọc của vật thể. C C. Cắt chéo theo một góc bất kỳ với trục dọc. D D. Cắt qua tâm đối xứng của vật thể. Câu 8 8. Đặc điểm nhận biết của mặt cắt chập (hoặc mặt cắt примыкающий) trong bản vẽ là gì? A A. Mặt cắt được vẽ rời khỏi hình chiếu. B B. Mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu của vật thể. C C. Mặt cắt chỉ bao gồm các đường nét đứt. D D. Mặt cắt được biểu diễn bằng một nét liền mảnh. Câu 9 9. Khi nào ta cần sử dụng hình cắt thay vì chỉ dùng các đường nét đứt để biểu diễn chi tiết khuất? A A. Khi vật thể có quá ít chi tiết bên trong. B B. Khi các chi tiết khuất nằm xen kẽ, phức tạp, gây khó hiểu nếu chỉ dùng nét đứt. C C. Khi muốn làm nổi bật hình dạng bên ngoài. D D. Khi bản vẽ chỉ có một hình chiếu duy nhất. Câu 10 10. Trong bản vẽ kỹ thuật, các đường bao của mặt cắt được vẽ bằng loại nét nào? A A. Nét đứt mảnh. B B. Nét gạch chấm mảnh. C C. Nét liền đậm. D D. Nét liền mảnh. Câu 11 11. Hình cắt xoay được áp dụng khi nào? A A. Khi vật thể có hình dạng đơn giản. B B. Khi cần biểu diễn các chi tiết nằm trên một đường thẳng hoặc một cung tròn. C C. Khi muốn làm rõ toàn bộ cấu tạo bên trong. D D. Khi vật thể có nhiều bộ phận đối xứng. Câu 12 12. Mặt cắt được chia thành mấy loại chính dựa trên vị trí của mặt phẳng cắt? A A. 2 loại. B B. 3 loại. C C. 4 loại. D D. 5 loại. Câu 13 13. Khi thực hiện mặt cắt, mặt phẳng cắt đi qua bộ phận nào của vật thể? A A. Chỉ các bề mặt bên ngoài. B B. Các chi tiết nằm khuất bên trong vật thể. C C. Các đường nét đứt. D D. Các góc và cạnh của vật thể. Câu 14 14. Trong bản vẽ kỹ thuật, mặt cắt được sử dụng để biểu diễn rõ ràng bộ phận nào của vật thể? A A. Các chi tiết nằm khuất bên trong vật thể. B B. Các bề mặt ngoài không cần chi tiết. C C. Các đường bao của vật thể. D D. Các kích thước và dung sai. Câu 15 15. Đâu là mục đích chính của việc sử dụng hình cắt trong bản vẽ kỹ thuật? A A. Giảm số lượng hình chiếu cần thiết. B B. Biểu diễn chính xác hình dạng bên ngoài của vật thể. C C. Làm rõ cấu tạo bên trong của vật thể và các chi tiết bị che khuất. D D. Thể hiện vật liệu và tính chất cơ lý của chi tiết. Câu 16 16. Khi hai mặt cắt của các chi tiết đặt cạnh nhau, chúng ta cần lưu ý điều gì về nét gạch? A A. Nét gạch của hai mặt cắt phải giống nhau. B B. Nét gạch của hai mặt cắt phải khác nhau. C C. Nét gạch của hai mặt cắt có thể trùng nhau. D D. Không cần quan tâm đến nét gạch. Câu 17 17. Mặt cắt dọc là mặt cắt được tạo ra khi mặt phẳng cắt có đặc điểm gì? A A. Vuông góc với trục dọc của vật thể. B B. Song song với trục dọc của vật thể. C C. Cắt theo một đường cong trên bề mặt vật thể. D D. Cắt qua một điểm bất kỳ trên vật thể. Câu 18 18. Mặt cắt chéo là mặt cắt được tạo ra khi mặt phẳng cắt có đặc điểm gì? A A. Vuông góc với trục dọc. B B. Song song với trục dọc. C C. Cắt theo một góc nghiêng so với trục dọc. D D. Chỉ cắt các cạnh thẳng. Câu 19 19. Trong trường hợp nào thì không cần sử dụng mũi tên trên đường chỉ mặt phẳng cắt? A A. Khi mặt cắt là mặt cắt rời. B B. Khi mặt cắt là mặt cắt chập và mặt cắt này nằm trên cùng một mặt phẳng với hình chiếu. C C. Khi vật thể có hình dạng đối xứng. D D. Khi sử dụng mặt cắt chéo. Câu 20 20. Đâu là loại hình cắt được áp dụng khi chỉ một phần của vật thể cần được biểu diễn bằng mặt cắt? A A. Hình cắt toàn bộ. B B. Hình cắt cục bộ. C C. Hình cắt xoay. D D. Mặt cắt chập. Câu 21 21. Đường nét nào thường được sử dụng để biểu diễn mặt cắt trên bản vẽ? A A. Nét liền đậm. B B. Nét đứt mảnh. C C. Nét gạch chấm mảnh. D D. Nét liền mảnh. Câu 22 22. Khi một vật thể có nhiều bộ phận nằm khuất và xen kẽ nhau, việc sử dụng hình cắt có ưu điểm gì so với chỉ dùng các đường nét đứt? A A. Giúp bản vẽ trở nên gọn gàng hơn. B B. Làm nổi bật hình dạng bên ngoài. C C. Cung cấp thông tin rõ ràng, dễ hiểu về cấu tạo bên trong phức tạp. D D. Giảm số lượng hình chiếu cần thiết. Câu 23 23. Đâu là ký hiệu thường dùng để thể hiện mặt phẳng cắt trên bản vẽ kỹ thuật? A A. Một đường tròn. B B. Một đường thẳng có hai nét gạch chấm và mũi tên ở hai đầu. C C. Một đường zigzag. D D. Một đường nét đứt mảnh. Câu 24 24. Đâu là quy tắc khi vẽ mặt cắt của các vật thể có vật liệu là kim loại? A A. Sử dụng nét liền đậm. B B. Sử dụng nét gạch chéo đều nhau. C C. Sử dụng nét gạch chấm mảnh. D D. Không cần vẽ mặt cắt. Câu 25 25. Trong bản vẽ kỹ thuật, mặt cắt rời là loại mặt cắt được biểu diễn như thế nào? A A. Nằm ngay trên bản vẽ, ở vị trí bất kỳ. B B. Nằm ngay trên bản vẽ, ở bên cạnh hình chiếu của vật thể. C C. Nằm ngay trên bản vẽ, trùng với hình chiếu của vật thể. D D. Nằm ẩn bên trong hình chiếu của vật thể. Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 2 Định lý côsin và định lý sin Trắc nghiệm Ngữ văn 12 Kết nối bài 5 Văn bản 2: Giấu của (Trích Quẫn – Lộng Chương)