Trắc nghiệm Tin học 11 cánh diềuTrắc nghiệm Tin học 11 Tin học ứng dụng Cánh diều Bài 3 Liên kết các bảng trong cơ sở dữ liệu Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Tin học 11 Tin học ứng dụng Cánh diều Bài 3 Liên kết các bảng trong cơ sở dữ liệu Trắc nghiệm Tin học 11 Tin học ứng dụng Cánh diều Bài 3 Liên kết các bảng trong cơ sở dữ liệu Số câu25Quiz ID20451 Làm bài Câu 1 1. Loại liên kết nào phù hợp để tìm ra những khách hàng chưa từng thực hiện bất kỳ giao dịch nào, khi liên kết bảng Khách hàng và bảng Giao dịch? A A. INNER JOIN B B. LEFT JOIN (Khách hàng là bảng trái) C C. RIGHT JOIN (Giao dịch là bảng phải) D D. CROSS JOIN Câu 2 2. Loại liên kết nào trả về tất cả các bản ghi từ bảng bên phải và các bản ghi khớp từ bảng bên trái, hoặc giá trị NULL nếu không có bản ghi khớp? A A. INNER JOIN B B. LEFT JOIN C C. RIGHT JOIN D D. FULL OUTER JOIN Câu 3 3. Khi thực hiện phép liên kết (JOIN) giữa hai bảng, điều kiện liên kết thường dựa vào sự bằng nhau của các trường nào? A A. Khóa chính của bảng thứ nhất và khóa chính của bảng thứ hai B B. Khóa ngoại của bảng thứ nhất và khóa ngoại của bảng thứ hai C C. Khóa chính của một bảng và khóa ngoại của bảng còn lại D D. Bất kỳ hai trường nào có cùng kiểu dữ liệu Câu 4 4. Khi thực hiện SELECT * FROM A JOIN B ON A.ID = B.ID và bảng A có ID = 5 nhưng bảng B không có ID = 5, bản ghi ID = 5 từ bảng A sẽ: A A. Xuất hiện với các trường của B là NULL B B. Không xuất hiện trong kết quả C C. Xuất hiện với các trường của A là NULL D D. Gây ra lỗi truy vấn Câu 5 5. Trong một hệ thống quản lý thư viện, để tìm tất cả sách và thông tin của người mượn sách đó, ta cần liên kết bảng Sách và bảng Lượt mượn. Nếu một cuốn sách chưa từng được mượn, nó sẽ xuất hiện trong kết quả của loại liên kết nào? A A. INNER JOIN B B. LEFT JOIN (Sách là bảng trái) C C. RIGHT JOIN (Lượt mượn là bảng phải) D D. CROSS JOIN Câu 6 6. Trong SQL, để lấy danh sách tất cả các khách hàng và các đơn hàng của họ, bao gồm cả những khách hàng chưa có đơn hàng nào, cú pháp nào sau đây là phù hợp nhất, với KhachHang là bảng thứ nhất và DonHang là bảng thứ hai? A A. SELECT * FROM KhachHang INNER JOIN DonHang ON KhachHang.MaKH = DonHang.MaKH; B B. SELECT * FROM KhachHang LEFT JOIN DonHang ON KhachHang.MaKH = DonHang.MaKH; C C. SELECT * FROM KhachHang RIGHT JOIN DonHang ON KhachHang.MaKH = DonHang.MaKH; D D. SELECT * FROM KhachHang CROSS JOIN DonHang ON KhachHang.MaKH = DonHang.MaKH; Câu 7 7. Trường MaKH trong bảng Hóa đơn (chứa thông tin về giao dịch) đóng vai trò gì khi liên kết với bảng Khách hàng (chứa thông tin khách hàng) để xác định khách hàng thực hiện giao dịch đó? A A. Khóa chính B B. Khóa ngoại C C. Khóa duy nhất D D. Khóa ứng viên Câu 8 8. Mục đích chính của việc tạo liên kết giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu là gì? A A. Tăng tốc độ truy vấn B B. Giảm dung lượng lưu trữ C C. Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và cho phép truy vấn dữ liệu liên quan D D. Tăng cường bảo mật cho cơ sở dữ liệu Câu 9 9. Nếu bạn thực hiện phép liên kết INNER JOIN giữa hai bảng A và B, và có 100 bản ghi trong A và 50 bản ghi trong B, số lượng bản ghi tối đa có thể xuất hiện trong kết quả là bao nhiêu? A A. 50 B B. 100 C C. 150 D D. 5000 Câu 10 10. Trong ngữ cảnh SQL, câu lệnh SELECT * FROM SanPham JOIN LoaiSP ON SanPham.MaLoai = LoaiSP.MaLoai; thực hiện loại liên kết nào? A A. LEFT JOIN B B. RIGHT JOIN C C. INNER JOIN D D. FULL OUTER JOIN Câu 11 11. Loại liên kết nào trả về tất cả các bản ghi từ bảng bên trái và các bản ghi khớp từ bảng bên phải, hoặc giá trị NULL nếu không có bản ghi khớp? A A. INNER JOIN B B. LEFT JOIN C C. RIGHT JOIN D D. FULL OUTER JOIN Câu 12 12. Trong một cơ sở dữ liệu quản lý nhân viên, bảng NhanVien có MaNV là khóa chính. Bảng Luong có MaNV là khóa ngoại. Nếu muốn xem tên nhân viên và mức lương của họ, ta cần thực hiện liên kết giữa hai bảng này dựa trên trường nào? A A. MaNV của bảng NhanVien và MaNV của bảng Luong B B. MaNV của bảng NhanVien và một trường khác trong bảng Luong C C. Một trường bất kỳ trong NhanVien và MaNV của bảng Luong D D. MaNV của bảng Luong và một trường khác trong bảng NhanVien Câu 13 13. Phép liên kết INNER JOIN giữa hai bảng sẽ trả về các bản ghi: A A. Chỉ có trong bảng thứ nhất B B. Chỉ có trong bảng thứ hai C C. Có trong cả hai bảng dựa trên điều kiện liên kết D D. Tất cả các bản ghi từ cả hai bảng Câu 14 14. Đâu là một trong những lợi ích chính của việc sử dụng khóa ngoại để liên kết các bảng? A A. Tăng cường tính ngẫu nhiên của dữ liệu B B. Cho phép mỗi bản ghi chỉ thuộc về một bảng duy nhất C C. Đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu giữa các bảng D D. Loại bỏ hoàn toàn khả năng trùng lặp dữ liệu Câu 15 15. Để lấy thông tin về tất cả các học sinh và điểm thi của họ, bao gồm cả những học sinh chưa có điểm thi, ta nên sử dụng loại liên kết nào với bảng Học sinh là bảng bên trái? A A. INNER JOIN B B. LEFT JOIN C C. RIGHT JOIN D D. CROSS JOIN Câu 16 16. Trường nào trong bảng Chi tiết Đơn hàng thường được sử dụng để liên kết với bảng Đơn hàng để xác định đơn hàng mà chi tiết đó thuộc về? A A. Mã sản phẩm B B. Số lượng C C. Mã đơn hàng D D. Ngày đặt hàng Câu 17 17. Loại liên kết nào sẽ trả về tất cả các bản ghi từ cả hai bảng, với NULL được điền vào các trường của bảng kia nếu không có sự trùng khớp? A A. INNER JOIN B B. LEFT JOIN C C. RIGHT JOIN D D. FULL OUTER JOIN Câu 18 18. Khi liên kết bảng Sản phẩm và bảng Nhà cung cấp dựa trên MaNCC (Mã nhà cung cấp), một sản phẩm được nhập từ nhà cung cấp X nhưng nhà cung cấp X lại không có trong bảng Nhà cung cấp, sản phẩm đó sẽ: A A. Xuất hiện trong kết quả LEFT JOIN (Sản phẩm là trái) với thông tin NCC là NULL B B. Không xuất hiện trong kết quả INNER JOIN C C. Xuất hiện trong kết quả RIGHT JOIN (Nhà cung cấp là phải) với thông tin Sản phẩm là NULL D D. Tất cả các phương án trên đều đúng Câu 19 19. Nếu bạn muốn hiển thị tất cả các loại sản phẩm và tên sản phẩm thuộc về mỗi loại, kể cả những loại sản phẩm chưa có sản phẩm nào, bạn sẽ sử dụng loại liên kết nào với bảng LoaiSP là bảng bên trái? A A. INNER JOIN B B. LEFT JOIN C C. RIGHT JOIN D D. FULL OUTER JOIN Câu 20 20. Trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ, trường nào trong bảng con (ví dụ: Chi tiết Đơn hàng) được sử dụng để tham chiếu đến trường khóa chính của bảng cha (ví dụ: Đơn hàng)? A A. Khóa chính B B. Khóa ngoại C C. Khóa duy nhất D D. Khóa ứng viên Câu 21 21. Giả sử có hai bảng: Học sinh (chứa MaHS, TenHS) và Điểm (chứa MaHS, Diem). Để xem tên học sinh và điểm tương ứng, ta cần thực hiện liên kết dựa trên trường nào? A A. TenHS của bảng Học sinh và Diem của bảng Điểm B B. MaHS của bảng Học sinh và MaHS của bảng Điểm C C. TenHS của bảng Học sinh và MaHS của bảng Điểm D D. MaHS của bảng Học sinh và TenHS của bảng Điểm Câu 22 22. Trong SQL, cú pháp `SELECT ... FROM TableA CROSS JOIN TableB` sẽ tạo ra kết quả gì? A A. Tất cả các cặp bản ghi từ TableA và TableB thỏa mãn điều kiện liên kết B B. Tất cả các bản ghi từ TableA và các bản ghi khớp từ TableB C C. Tất cả các bản ghi từ TableB và các bản ghi khớp từ TableA D D. Tất cả các tích đề-các (Cartesian Product) của bản ghi từ TableA và TableB Câu 23 23. Khi phân tích dữ liệu bán hàng, bạn muốn xem tất cả sản phẩm đã bán và thông tin chi tiết về các đơn hàng mà chúng xuất hiện. Loại liên kết nào là phù hợp nhất nếu bảng Sản phẩm là bảng bên trái? A A. INNER JOIN B B. LEFT JOIN C C. RIGHT JOIN D D. FULL OUTER JOIN Câu 24 24. Khi liên kết bảng Khách hàng và bảng Đơn hàng bằng Mã khách hàng, nếu một khách hàng chưa có đơn hàng nào, khách hàng đó sẽ xuất hiện trong kết quả của loại liên kết nào? A A. INNER JOIN B B. LEFT JOIN (Khách hàng là bảng trái) C C. RIGHT JOIN (Đơn hàng là bảng phải) D D. Cả INNER JOIN và LEFT JOIN Câu 25 25. Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, khái niệm nào mô tả mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều bảng dựa trên một hoặc nhiều trường chung? A A. Khóa chính B B. Khóa ngoại C C. Liên kết bảng (Join) D D. Chỉ mục (Index) Trắc nghiệm ôn tập Toán học 11 chân trời sáng tạo cuối học kì 1 Trắc nghiệm Hoá học 10 kết nối bài 14 Ôn tập chương 3: Liên kết hóa học