Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Phương pháp nghiên cứu khoa họcTrắc nghiệm Phương pháp nghiên cứu khoa học ngành Y dược bài 6 Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Phương pháp nghiên cứu khoa học ngành Y dược bài 6 Trắc nghiệm Phương pháp nghiên cứu khoa học ngành Y dược bài 6 Số câu25Quiz ID39227 Làm bài Câu 1 Hiện tượng một biến số thứ ba có liên quan đến cả phơi nhiễm và bệnh tật làm sai lệch mối liên quan thực sự được gọi là gì? A Sai số chọn lựa B Sai số thông tin C Nhiễu (Confounding) D Tác động tương tác Câu 2 Trong nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu, các đối tượng nghiên cứu tại thời điểm bắt đầu phải đảm bảo điều kiện gì? A Đều đã mắc bệnh đang được nghiên cứu B Chưa mắc bệnh đang nghiên cứu và có nguy cơ mắc bệnh đó C Phải có tiền sử gia đình mắc bệnh đang nghiên cứu D Đều phải được điều trị bằng một loại thuốc dự phòng Câu 3 Nhược điểm lớn nhất của nghiên cứu cắt ngang trong việc xác định mối quan hệ nhân quả là gì? A Chi phí thực hiện quá cao và tốn nhiều thời gian B Không thể áp dụng được cho các bệnh có thời gian ủ bệnh dài C Khó xác định được trình tự thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh tật D Dễ gặp phải sai số nhớ lại từ phía đối tượng nghiên cứu Câu 4 Loại sai số nào thường xuyên xảy ra nhất trong nghiên cứu bệnh - chứng do đối tượng phải nhớ lại các sự kiện trong quá khứ? A Sai số chọn lựa (Selection bias) B Sai số do nhiễu (Confounding) C Sai số nhớ lại (Recall bias) D Sai số do người quan sát Câu 5 Báo cáo một trường hợp bệnh (Case report) có giá trị khoa học cao nhất trong tình huống nào? A Khi muốn chứng minh hiệu quả của một phương pháp điều trị phổ biến B Khi phát hiện một căn bệnh mới hoặc một tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc C Khi cần xác định tỷ lệ hiện mắc của bệnh trong cộng đồng D Khi muốn thiết lập mối quan hệ nhân quả chắc chắn Câu 6 Trong nghiên cứu bệnh - chứng, việc chọn nhóm chứng (Control group) cần tuân thủ nguyên tắc quan trọng nhất nào? A Nhóm chứng phải là những người hoàn toàn khỏe mạnh, không mắc bất kỳ bệnh gì B Nhóm chứng phải tương đồng với nhóm bệnh về các đặc điểm trừ tình trạng bệnh đang nghiên cứu C Nhóm chứng phải có tỷ lệ phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ là 0% D Nhóm chứng phải được chọn từ những người tình nguyện tham gia nghiên cứu Câu 7 Nghiên cứu tương quan (Ecological study) sử dụng đơn vị phân tích là gì? A Từng cá thể riêng biệt trong cộng đồng B Các quần thể hoặc các nhóm dân cư C Các mẫu bệnh phẩm trong phòng thí nghiệm D Các hồ sơ bệnh án tại bệnh viện Câu 8 Nếu kết quả một nghiên cứu bệnh - chứng cho thấy OR = 0.4 với p nhỏ hơn 0.05, ta có thể kết luận gì? A Yếu tố phơi nhiễm là yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh B Yếu tố phơi nhiễm có tác dụng bảo vệ, làm giảm khả năng mắc bệnh C Yếu tố phơi nhiễm không có liên quan gì đến bệnh tật D Nghiên cứu bị sai số hệ thống nghiêm trọng nên không thể kết luận Câu 9 Sự khác biệt căn bản giữa nghiên cứu quan sát và nghiên cứu can thiệp là gì? A Cỡ mẫu của nghiên cứu quan sát luôn lớn hơn nghiên cứu can thiệp B Nghiên cứu quan sát không có nhóm đối chứng còn nghiên cứu can thiệp thì có C Nhà nghiên cứu không chủ động tác động vào các yếu tố phơi nhiễm trong nghiên cứu quan sát D Nghiên cứu can thiệp chỉ thực hiện trên động vật còn nghiên cứu quan sát trên người Câu 10 Nếu RR trong một nghiên cứu đoàn hệ bằng 1.0, điều này có ý nghĩa gì? A Phơi nhiễm là nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh B Phơi nhiễm có tác dụng ngăn ngừa bệnh tật C Không có sự khác biệt về nguy cơ mắc bệnh giữa nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm D Kết quả nghiên cứu không có giá trị vì RR không thể bằng 1 Câu 11 Thiết kế nghiên cứu nào là lựa chọn tối ưu nhất để nghiên cứu các yếu tố nguy cơ của một loại bệnh hiếm gặp? A Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu B Nghiên cứu bệnh - chứng C Nghiên cứu cắt ngang D Nghiên cứu tương quan Câu 12 Trong dịch tễ học, sai số hệ thống (Bias) khác với sai số ngẫu nhiên ở điểm nào? A Sai số hệ thống có thể giảm bớt bằng cách tăng cỡ mẫu B Sai số hệ thống làm lệch kết quả nghiên cứu theo một hướng nhất định C Sai số hệ thống chỉ xảy ra trong nghiên cứu can thiệp D Sai số hệ thống không ảnh hưởng đến tính giá trị của nghiên cứu Câu 13 Để hạn chế nhiễu ngay từ giai đoạn thiết kế nghiên cứu, người ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây? A Phân tích đa biến trong giai đoạn xử lý số liệu B Ghép cặp (Matching) giữa nhóm bệnh và nhóm chứng C Tăng kích thước mẫu nghiên cứu lên gấp đôi D Sử dụng bảng hỏi có cấu trúc chặt chẽ Câu 14 Số đo kết hợp (Measure of association) phổ biến nhất được sử dụng trong nghiên cứu bệnh - chứng là gì? A Nguy cơ tương đối (RR) B Tỷ số số chênh (OR) C Tỷ số tỷ lệ hiện mắc (PR) D Hiệu số nguy cơ (RD) Câu 15 Thiết kế nghiên cứu nào bắt đầu bằng việc chọn một nhóm người có bệnh và một nhóm người không có bệnh để so sánh tiền sử phơi nhiễm? A Nghiên cứu đoàn hệ (Cohort study) B Nghiên cứu mô tả cắt ngang C Nghiên cứu bệnh - chứng (Case-control study) D Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên Câu 16 Chỉ số đo lường tần suất bệnh tật chính thường được xác định trong nghiên cứu cắt ngang là gì? A Tỷ lệ mới mắc (Incidence rate) B Tỷ lệ hiện mắc (Prevalence rate) C Nguy cơ tương đối (Relative Risk) D Tỷ số số chênh (Odds Ratio) Câu 17 Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng cơ bản nhất của nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional study)? A Tiến hành theo dõi đối tượng trong một thời gian dài để xác định tỷ lệ mới mắc B Hồi cứu lại quá trình phơi nhiễm của những người đã mắc bệnh C Thu thập dữ liệu về phơi nhiễm và bệnh tật tại cùng một thời điểm duy nhất D Sử dụng các biện pháp can thiệp để thay đổi tình trạng bệnh lý Câu 18 Mục tiêu chính của các nghiên cứu quan sát mô tả trong y học là gì? A Kiểm chứng các giả thuyết về mối liên quan nhân quả giữa phơi nhiễm và bệnh B Mô tả thực trạng sức khỏe và hình thành các giả thuyết khoa học C Đánh giá hiệu quả của một loại thuốc mới thông qua can thiệp D Xác định chính xác nguy cơ tương đối của một yếu tố phơi nhiễm Câu 19 Đặc điểm chính của nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu (Retrospective cohort study) là gì? A Nhà nghiên cứu thực hiện can thiệp vào quá khứ của bệnh nhân B Sử dụng hồ sơ lưu trữ để xác định phơi nhiễm và bệnh tật đã xảy ra C Theo dõi đối tượng từ hiện tại đến một thời điểm trong tương lai D Chỉ nghiên cứu trên các bệnh nhân đã tử vong Câu 20 Nghiên cứu đoàn hệ (Cohort study) bắt đầu bằng việc chọn các nhóm đối tượng dựa trên đặc điểm nào? A Tình trạng mắc bệnh của họ ở thời điểm hiện tại B Tình trạng phơi nhiễm với một yếu tố nguy cơ tiềm ẩn C Sự sẵn lòng tham gia vào các thử nghiệm thuốc mới D Địa điểm cư trú và độ tuổi của đối tượng nghiên cứu Câu 21 Sai lầm sinh thái (Ecological fallacy) trong nghiên cứu tương quan nghĩa là gì? A Nhà nghiên cứu đưa ra kết luận về cá thể dựa trên dữ liệu cấp quần thể B Nghiên cứu gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái C Việc thu thập số liệu về môi trường bị sai sót do thiết bị D Không tính đến các yếu tố di truyền của đối tượng nghiên cứu Câu 22 Nhược điểm lớn nhất của nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu là gì? A Dễ gặp sai số nhớ lại do đối tượng quên thông tin B Không thể xác định được tỷ lệ mới mắc của bệnh C Tốn kém kinh phí, thời gian kéo dài và dễ mất dấu đối tượng D Không thể nghiên cứu được nhiều bệnh cùng một lúc Câu 23 Chỉ số nào sau đây là số đo kết hợp quan trọng nhất trong nghiên cứu đoàn hệ? A Nguy cơ tương đối (Relative Risk - RR) B Tỷ số số chênh (Odds Ratio - OR) C Tỷ lệ hiện mắc (Prevalence) D Hệ số tương quan (Correlation coefficient) Câu 24 Ưu điểm nổi bật nhất của thiết kế nghiên cứu bệnh - chứng so với nghiên cứu đoàn hệ là gì? A Cho phép tính toán trực tiếp tỷ lệ mới mắc của bệnh B Ít tốn kém, thời gian thực hiện nhanh và phù hợp với các bệnh hiếm C Hạn chế tối đa các loại sai số thông tin và sai số nhớ lại D Xác định được chắc chắn mối quan hệ nhân quả theo thời gian Câu 25 Một nghiên cứu theo dõi 1000 người hút thuốc và 1000 người không hút thuốc trong 10 năm để xem bao nhiêu người bị ung thư phổi là loại thiết kế gì? A Nghiên cứu bệnh - chứng B Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu C Nghiên cứu cắt ngang D Báo cáo loạt ca bệnh Trắc nghiệm Phương pháp nghiên cứu khoa học ngành Y dược bài 5 Trắc nghiệm Phương pháp nghiên cứu khoa học trong Y dược bài 2, 3