Trắc nghiệm ngữ văn 11 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời sáng tạo bài 9 Thực hành tiếng Việt Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời sáng tạo bài 9 Thực hành tiếng Việt Trắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời sáng tạo bài 9 Thực hành tiếng Việt Số câu25Quiz ID20187 Làm bài Câu 1 1. Câu Mặt trời của bắp ngô là tia nắng, sự tàn phá của bắp ngô là giun đất sử dụng biện pháp tu từ nào để diễn tả mối quan hệ giữa các yếu tố trong tự nhiên, thể hiện sự đối lập và phụ thuộc lẫn nhau? A A. Nói quá B B. Chơi chữ C C. Đối lập (Antithesis) D D. Điệp ngữ Câu 2 2. Câu Thương thay thân phận con ranh / Đã khôn ngoan lại còn lanh nghề hơn sử dụng biện pháp tu từ nào để nhấn mạnh sự khôn ngoan và tinh ranh của con ranh? A A. Hoán dụ B B. Nói quá C C. Điệp ngữ và điệp cấu trúc D D. Nhân hóa Câu 3 3. Trong bài, khi nói về Ngữ cảnh, yếu tố nào KHÔNG thuộc các yếu tố cấu thành ngữ cảnh giao tiếp? A A. Hoàn cảnh giao tiếp (thời gian, địa điểm, tình huống) B B. Quan hệ giữa người nói và người nghe C C. Mục đích giao tiếp D D. Ngữ pháp của câu Câu 4 4. Trong bài, có đề cập đến việc sử dụng từ ngữ địa phương. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một từ ngữ địa phương điển hình của vùng miền nào đó ở Việt Nam? A A. Mô (miền Nam) B B. Cháu/con (miền Bắc) C C. Cà ràng (miền Trung) D D. Tía tô (tên một loại rau) Câu 5 5. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi nói về Ngôn ngữ đời sống, yếu tố nào là quan trọng nhất để phân biệt với các loại ngôn ngữ khác? A A. Sự trang trọng, lịch sự B B. Tính công thức hóa, khuôn mẫu C C. Tính tự nhiên, linh hoạt, thường nhật và gắn liền với giao tiếp hàng ngày D D. Sự phụ thuộc vào văn bản in ấn Câu 6 6. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi bàn về Tính hàm súc của ngôn ngữ, yếu tố nào được nhấn mạnh? A A. Ngôn ngữ nói nhiều, dài dòng B B. Ngôn ngữ cô đọng, gợi nhiều ý nghĩa C C. Ngôn ngữ sử dụng từ ngữ ít phổ biến D D. Ngôn ngữ chỉ có một nghĩa duy nhất Câu 7 7. Câu Thuyền về có nhớ bến chăng? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền sử dụng biện pháp tu từ nào để thể hiện tình cảm gắn bó, thủy chung? A A. So sánh và nói quá B B. Nhân hóa và hoán dụ C C. Ẩn dụ và điệp ngữ D D. Nhân hóa và điệp cấu trúc Câu 8 8. Theo sách Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo, bài 9, việc sử dụng từ ngữ đa nghĩa trong văn bản có thể dẫn đến hiệu quả gì? A A. Tăng tính trừu tượng, khó hiểu B B. Làm cho văn bản trở nên khô khan, thiếu sức sống C C. Tạo ra nhiều tầng nghĩa, tăng tính gợi hình, gợi cảm và sự thú vị cho ngôn ngữ D D. Giảm bớt sự phong phú của ngôn ngữ Câu 9 9. Xét câu: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây - Câu này thể hiện quan niệm đạo lý nào của dân tộc? A A. Tinh thần hiếu thảo B B. Tinh thần tương thân tương ái C C. Tinh thần uống nước nhớ nguồn D D. Tinh thần cần cù lao động Câu 10 10. Trong bài Thực hành tiếng Việt, có đề cập đến Ngôn ngữ viết. Yếu tố nào sau đây là đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ viết? A A. Tính tùy tiện, ít chú trọng ngữ pháp B B. Tính trực tiếp, không cần suy nghĩ nhiều C C. Tính ổn định, chuẩn mực, có sự trau chuốt và suy nghĩ kỹ lưỡng D D. Sự phụ thuộc vào ngữ cảnh giao tiếp tức thời Câu 11 11. Xét câu Mày đã biết điều gì về cái chết của nó chưa? - Cách hỏi này thuộc loại câu hỏi nào trong giao tiếp? A A. Câu hỏi tu từ B B. Câu hỏi thông tin C C. Câu hỏi khêu gợi D D. Câu hỏi khẳng định Câu 12 12. Trong bài Thực hành tiếng Việt sách Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo, có đề cập đến các biện pháp tu từ. Biện pháp tu từ nào được xem là phổ biến và có sức biểu cảm mạnh mẽ, thường dùng để làm nổi bật đặc điểm của sự vật, hiện tượng bằng cách so sánh chúng với những sự vật, hiện tượng khác? A A. Hoán dụ B B. Ẩn dụ C C. Nhân hóa D D. So sánh Câu 13 13. Yếu tố ngôn ngữ toàn dân trong Thực hành tiếng Việt được hiểu là gì? A A. Ngôn ngữ của giới trí thức B B. Ngôn ngữ chung, được đa số người dân sử dụng và chấp nhận C C. Ngôn ngữ của các văn bản hành chính D D. Ngôn ngữ mang tính địa phương cao Câu 14 14. Trong bài, có nhắc đến Ngữ pháp. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một thành phần cơ bản của câu theo quy tắc ngữ pháp tiếng Việt? A A. Chủ ngữ B B. Vị ngữ C C. Bổ ngữ D D. Trạng ngữ Câu 15 15. Xét câu: Cả làng đều cất vó - Từ cất vó trong ngữ cảnh này được hiểu theo nghĩa nào? A A. Nghĩa đen: nhấc cái vó lên B B. Nghĩa bóng: cùng nhau hành động, thực hiện một việc gì đó C C. Nghĩa chuyển: chuẩn bị đi xa D D. Nghĩa gốc: sửa chữa cái vó Câu 16 16. Câu Trăm năm bia đá thì mòn / Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ sử dụng biện pháp tu từ nào để so sánh sự bền vững của danh tiếng và tai tiếng với sự vật tự nhiên? A A. Hoán dụ và ẩn dụ B B. So sánh và nói quá C C. Nhân hóa và điệp cấu trúc D D. Điệp ngữ và đối lập Câu 17 17. Trong bài, có bàn về Sự phát triển của nghĩa từ. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là cách thức làm thay đổi nghĩa của từ? A A. Xuất hiện thêm nghĩa mới B B. Mất đi nghĩa cũ C C. Nghĩa cũ được mở rộng hoặc thu hẹp D D. Từ mới hoàn toàn xuất hiện không liên quan đến từ cũ Câu 18 18. Trong bài, có phân tích về sự khác nhau giữa từ đồng âm và từ đồng nghĩa. Yếu tố nào sau đây là đặc trưng của từ đồng âm? A A. Có hình thức ngữ âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau B B. Có hình thức ngữ âm và ý nghĩa giống nhau C C. Có ý nghĩa giống nhau nhưng hình thức ngữ âm khác nhau D D. Có ý nghĩa tương đồng nhưng sắc thái biểu cảm khác nhau Câu 19 19. Câu Sông Đa-rai-xanh ngắt đôi bờ thuộc phong cách ngôn ngữ nào và sử dụng biện pháp tu từ nào? A A. Phong cách ngôn ngữ khoa học, dùng từ ngữ chính xác B B. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, sử dụng ẩn dụ C C. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, dùng từ ngữ đời thường D D. Phong cách ngôn ngữ chính luận, mang tính khẳng định Câu 20 20. Khi phân tích về sự phát triển của ngôn ngữ, các nhà ngôn ngữ học thường nói đến hiện tượng từ láy. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một từ láy? A A. Xinh xinh B B. Lấp lánh C C. Đoàn kết D D. Thoăn thoắt Câu 21 21. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi đề cập đến Từ tượng hình và Từ tượng thanh, yếu tố nào là điểm chung? A A. Đều miêu tả âm thanh B B. Đều miêu tả hình ảnh, dáng vẻ C C. Đều mô phỏng âm thanh hoặc gợi hình ảnh D D. Đều là từ láy Câu 22 22. Xét câu Đầu trâu mặt ngựa - Cách diễn đạt này thuộc loại biện pháp tu từ nào và có ý nghĩa gì? A A. Hoán dụ, chỉ sự vật được nhắc đến B B. Nhân hóa, gán đặc điểm con người cho con vật C C. Ẩn dụ, chỉ những kẻ côn đồ, hung ác, tàn bạo D D. Nói quá, phóng đại sự hung dữ Câu 23 23. Trong bài, khi nói về Ngữ âm, yếu tố nào là quan trọng nhất để phân biệt các âm vị trong một ngôn ngữ? A A. Độ cao của âm thanh B B. Cường độ của âm thanh C C. Sự khác biệt về mặt khu biệt âm D D. Thời lượng phát âm Câu 24 24. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi phân tích về vai trò của từ ngữ trong việc tạo nghĩa, người ta thường nhấn mạnh khả năng gợi tả, gợi cảm của từ. Hiện tượng ngôn ngữ nào giúp từ ngữ có thể thay thế, biểu trưng cho nhau dựa trên những nét tương đồng về hình thức hoặc ý nghĩa? A A. Chơi chữ B B. Nói giảm nói tránh C C. Ẩn dụ và hoán dụ D D. Cường điệu Câu 25 25. Xét câu: Nó lủi như vịt - Cách diễn đạt này thuộc loại phong cách ngôn ngữ nào và có đặc điểm gì? A A. Phong cách ngôn ngữ khoa học, mang tính khách quan, chính xác B B. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, gần gũi, giàu hình ảnh và cảm xúc C C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, sử dụng nhiều biện pháp tu từ D D. Phong cách ngôn ngữ chính luận, mang tính thuyết phục và lập luận Trắc nghiệm Ngữ văn 11 kết nối tri thức bài 9 Văn tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc Trắc nghiệm Hóa học 11 Cánh diều bài 1 Mở đầu về cân bằng hóa học