Trắc nghiệm ngữ văn 10 cánh diềuTrắc nghiệm Ngữ văn 10 cánh diều bài Thị Mầu lên chùa (Trích chèo Quan Âm Thị Kính) Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Ngữ văn 10 cánh diều bài Thị Mầu lên chùa (Trích chèo Quan Âm Thị Kính) Trắc nghiệm Ngữ văn 10 cánh diều bài Thị Mầu lên chùa (Trích chèo Quan Âm Thị Kính) Số câu25Quiz ID19223 Làm bài Câu 1 1. Việc Thị Mầu lên chùa và có những hành động, lời nói bất thường với hình tượng Phật Bà cho thấy điều gì về sự sáng tạo trong nghệ thuật chèo? A A. Sự phá vỡ các quy tắc về tôn giáo. B B. Sự táo bạo trong việc miêu tả tâm lý nhân vật, dám đưa những cảm xúc đời thường, trần tục vào không gian tâm linh. C C. Sự thiếu tôn trọng đối với các giá trị văn hóa truyền thống. D D. Sự rập khuôn, không có gì mới mẻ. Câu 2 2. Tại sao Thị Mầu lại khát khao hóa thân thành Phật Bà Quan Âm trong trích đoạn này? A A. Vì Thị Mầu muốn tu hành để đạt giác ngộ. B B. Vì Thị Mầu muốn thoát khỏi cuộc sống trần tục đầy phiền muộn và tìm kiếm sự thanh cao, giải thoát. C C. Vì Thị Mầu muốn được mọi người kính trọng và ngưỡng mộ. D D. Vì Thị Mầu muốn lấy lòng nhà chùa. Câu 3 3. Trong nghệ thuật chèo, vai Thị Mầu thường được xếp vào loại vai nào? A A. Vai kép. B B. Vai đào. C C. Vai hề. D D. Vai lão. Câu 4 4. Tại sao Thị Mầu lại có mong muốn trở thành một cái bóng của Phật Bà? A A. Thị Mầu muốn được tu hành theo Phật. B B. Thị Mầu muốn được gần gũi, quan sát và học hỏi từ hình tượng thanh cao, vĩnh cửu của Phật Bà. C C. Thị Mầu muốn ám chỉ mình là người vô hình, không có danh phận. D D. Thị Mầu chỉ nói vui, không có ý nghĩa sâu sắc. Câu 5 5. Yếu tố nào trong nghệ thuật chèo được thể hiện rõ nét qua trích đoạn Thị Mầu lên chùa? A A. Sử dụng tích truyện dân gian. B B. Kết hợp hát, múa, diễn xuất. C C. Đặc trưng về vai diễn (kép, đào, lão, hề). D D. Tất cả các đáp án trên. Câu 6 6. Câu Thôi tôi xin về, tôi xin về với Phật thể hiện điều gì về sự thay đổi trong Thị Mầu? A A. Sự chán nản với cuộc sống hiện tại và mong muốn tìm đến sự bình yên nơi cửa Phật. B B. Sự miễn cưỡng theo bạn bè. C C. Sự muốn thử thách bản thân. D D. Sự thờ ơ với Phật pháp. Câu 7 7. Câu Thích thì lấy làm chồng của Thị Mầu thể hiện khía cạnh nào trong tính cách của nhân vật? A A. Sự nhút nhát, e dè. B B. Sự chủ động, dám bày tỏ mong muốn của bản thân một cách thẳng thắn. C C. Sự phụ thuộc vào người khác. D D. Sự cam chịu, không dám đòi hỏi. Câu 8 8. Câu thơ Thoắt thấy Phật Bà trên điện/Thị Mầu mặt rạng như hoa gợi lên điều gì về Thị Mầu khi đối diện với hình ảnh Phật Bà? A A. Sự bối rối, ngượng ngùng của Thị Mầu. B B. Niềm vui sướng, hân hoan và sự thay đổi trong tâm trạng của Thị Mầu. C C. Nỗi buồn man mác và sự tiếc nuối của Thị Mầu. D D. Sự thờ ơ, lãnh đạm của Thị Mầu đối với Phật Bà. Câu 9 9. Hành động lên chùa của Thị Mầu có thể được xem là một biểu hiện của điều gì trong tâm lý nhân vật? A A. Sự ngoan ngoãn, phục tùng lễ giáo. B B. Sự chủ động, quyết đoán trong việc tìm kiếm hạnh phúc và sự giải thoát cho bản thân. C C. Sự sợ hãi trước những định kiến xã hội. D D. Sự nhút nhát, e lệ. Câu 10 10. Đặc điểm nào trong cách diễn đạt của Thị Mầu khi nói về Phật Bà cho thấy sự độc đáo trong cảm xúc của nhân vật? A A. Sử dụng ngôn ngữ cung kính, trang trọng. B B. Sử dụng ngôn ngữ đời thường, gần gũi, thậm chí có phần tùy tiện khi nói về hình tượng thiêng liêng. C C. Sử dụng ngôn ngữ khoa học, logic. D D. Sử dụng ngôn ngữ thơ ca cổ điển, uyên bác. Câu 11 11. Trong trích đoạn, hình ảnh Phật Bà Quan Âm có vai trò gì đối với Thị Mầu? A A. Là mục tiêu để Thị Mầu chọc ghẹo. B B. Là biểu tượng của sự thanh cao, giải thoát và là đối tượng để Thị Mầu gửi gắm những khát vọng sâu kín của mình. C C. Là người để Thị Mầu xin lời khuyên về hôn nhân. D D. Là nhân vật mà Thị Mầu muốn làm đối thủ. Câu 12 12. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ đời thường, gần gũi trong trích đoạn Thị Mầu lên chùa có tác dụng gì? A A. Làm cho ngôn ngữ trở nên khô khan, khó hiểu. B B. Tăng tính chân thực, sinh động, thể hiện rõ nét tính cách và tâm trạng phức tạp của nhân vật. C C. Làm giảm giá trị nghệ thuật của tác phẩm. D D. Chỉ phù hợp với khán giả ít học thức. Câu 13 13. Việc Thị Mầu đòi lấy làm chồng Phật Bà Quan Âm thể hiện điều gì về quan niệm tình yêu và hôn nhân của nhân vật? A A. Thị Mầu coi trọng sự giàu sang, địa vị. B B. Thị Mầu đề cao tình yêu chân thành, tự nguyện và dám theo đuổi hạnh phúc của mình. C C. Thị Mầu chỉ muốn tìm một người chồng giàu có. D D. Thị Mầu không quan tâm đến tình yêu và hôn nhân. Câu 14 14. Ngôn ngữ trong Thị Mầu lên chùa chủ yếu mang đặc trưng của loại hình nghệ thuật nào? A A. Tuồng. B B. Chèo. C C. Cải lương. D D. Kịch nói. Câu 15 15. Trong trích đoạn Thị Mầu lên chùa, nhân vật Thị Mầu đã thể hiện sự tương phản giữa vẻ bề ngoài và nội tâm như thế nào? A A. Vẻ ngoài giản dị, nội tâm phức tạp. B B. Vẻ ngoài lộng lẫy, trang điểm cầu kỳ nhưng nội tâm lại khao khát sự thanh cao, thoát tục. C C. Vẻ ngoài mạnh mẽ, nội tâm yếu đuối. D D. Vẻ ngoài vui vẻ, nội tâm buồn bã. Câu 16 16. Trích đoạn Thị Mầu lên chùa có ý nghĩa gì trong việc khắc họa tính cách nhân vật Thị Mầu? A A. Chỉ khắc họa Thị Mầu là một cô gái nông nổi, bồng bột. B B. Khắc họa Thị Mầu là một cô gái có cá tính mạnh mẽ, dám thể hiện tình cảm, khao khát vượt thoát khỏi những ràng buộc của lễ giáo phong kiến. C C. Chỉ cho thấy Thị Mầu là một người phụ nữ tham lam, ích kỷ. D D. Làm nổi bật Thị Mầu là người phụ nữ yếu đuối, thụ động. Câu 17 17. Trong đoạn trích, Thị Mầu lên chùa với mục đích chính là gì? A A. Thỉnh kinh. B B. Cầu an. C C. Gặp gỡ, chiêm bái Phật Bà Quan Âm và thể hiện tình cảm đặc biệt. D D. Xin xăm, bói quẻ. Câu 18 18. Quan niệm về thiên chức của người phụ nữ trong xã hội phong kiến có thể được suy ra qua tâm lý của Thị Mầu như thế nào? A A. Thị Mầu hoàn toàn chấp nhận và tuân thủ thiên chức đó. B B. Thị Mầu khao khát vượt thoát khỏi những ràng buộc của thiên chức để tìm đến sự tự do, giải thoát. C C. Thị Mầu không quan tâm đến thiên chức của người phụ nữ. D D. Thị Mầu chỉ mong muốn có một cuộc sống hôn nhân viên mãn. Câu 19 19. Câu Thôi thôi đã thế thì thôi thể hiện tâm trạng gì của Thị Mầu? A A. Sự quyết tâm thực hiện ý định của mình. B B. Sự cam chịu, buông xuôi trước hoàn cảnh. C C. Sự bối rối, không biết phải làm gì tiếp theo. D D. Sự hài lòng với hiện tại. Câu 20 20. Trong bối cảnh xã hội phong kiến, hành động của Thị Mầu có thể bị xem là gì? A A. Hành động phù hợp với chuẩn mực đạo đức. B B. Hành động trái với lễ giáo, thể hiện sự ngang ngược, phóng túng của người phụ nữ. C C. Hành động thể hiện sự sùng đạo. D D. Hành động thể hiện sự khôn ngoan, lanh lợi. Câu 21 21. Trong trích đoạn Thị Mầu lên chùa, nhân vật Thị Mầu đã thể hiện thái độ gì khi nhìn thấy Phật Bà Quan Âm? A A. Thái độ kính cẩn, trang nghiêm. B B. Thái độ tò mò, hiếu kỳ. C C. Thái độ ngưỡng mộ, khát khao được hóa thân thành đức Phật. D D. Thái độ bỡ ngỡ, sợ hãi. Câu 22 22. Sự đối lập giữa trang phục và tâm trạng của Thị Mầu khi lên chùa có thể được hiểu như thế nào? A A. Trang phục lộng lẫy nhưng tâm trạng buồn bã. B B. Trang phục lộng lẫy, trang điểm cầu kỳ nhưng tâm trạng lại hướng về sự thanh cao, giải thoát. C C. Trang phục giản dị nhưng tâm trạng vui vẻ. D D. Trang phục cũ kỹ nhưng tâm trạng phấn khích. Câu 23 23. Hành động Thị Mầu muốn cởi áo ra xem Phật Bà có thể hiểu là biểu hiện của điều gì? A A. Sự tò mò về trang phục của Phật Bà. B B. Sự khao khát tìm hiểu, khám phá vẻ đẹp và sự khác biệt giữa mình và hình tượng thần thánh. C C. Sự coi thường, thiếu tôn trọng. D D. Sự mệt mỏi, muốn nghỉ ngơi. Câu 24 24. Vai diễn Thị Mầu trong Quan Âm Thị Kính có thể được xem là một điển hình cho kiểu nhân vật nào trong văn học dân gian Việt Nam? A A. Kiểu nhân vật phản diện, độc ác. B B. Kiểu nhân vật đại diện cho cái ác, cái xấu. C C. Kiểu nhân vật có vẻ ngoài trái với bản chất, mang trong mình những khát vọng, mâu thuẫn nội tâm. D D. Kiểu nhân vật hiền lành, cam chịu. Câu 25 25. Trong đoạn trích, Thị Mầu đã thể hiện sự đối lập giữa hai thế giới nào? A A. Thế giới của người giàu và người nghèo. B B. Thế giới của người sống và người chết. C C. Thế giới trần tục đầy phiền muộn và thế giới tâm linh thanh cao, giải thoát. D D. Thế giới của đạo đức và thế giới tội lỗi. Trắc nghiệm ngữ văn 10 chân trời sáng tạo bài 8 Xuân về ( Nguyễn Bính) Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều Bài tập cuối chương 5: Đại số tổ hợp