Trắc nghiệm KHTN 9 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm KHTN 9 Chân trời bài 38: Đột biến gene Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm KHTN 9 Chân trời bài 38: Đột biến gene Trắc nghiệm KHTN 9 Chân trời bài 38: Đột biến gene Số câu15Quiz ID21554 Làm bài Câu 1 1. Đột biến gen có thể gây ra các bệnh di truyền ở người như: A A. Bệnh Down, bệnh Da cam. B B. Bệnh ung thư máu, bệnh bạch tạng. C C. Bệnh ung thư phổi, bệnh tiểu đường. D D. Bệnh Down, bệnh ung thư phổi. Câu 2 2. Đột biến điểm là: A A. Đột biến làm thay đổi cấu trúc một đoạn NST. B B. Đột biến làm thay đổi số lượng NST. C C. Đột biến chỉ liên quan đến một hoặc một vài cặp nucleotide. D D. Đột biến làm thay đổi toàn bộ bộ NST. Câu 3 3. Loại đột biến gene nào sau đây làm thay đổi toàn bộ chuỗi pôlypeptit, bắt đầu từ vị trí đột biến? A A. Đột biến thay thế một cặp nucleotide. B B. Đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide. C C. Đột biến đảo đoạn. D D. Đột biến chuyển đoạn. Câu 4 4. Đột biến gen có thể được phát hiện bằng cách nào? A A. Quan sát trực tiếp dưới kính hiển vi quang học. B B. Phân tích kiểu hình của sinh vật. C C. Sử dụng phương pháp giải trình tự ADN. D D. Cả B và C đều đúng. Câu 5 5. Đột biến đảo đoạn NST là sự: A A. Làm mất một đoạn của NST. B B. Làm đứt gãy một đoạn của NST, rồi đoạn đó quay 180 độ và nối lại. C C. Trao đổi đoạn giữa hai NST không tương đồng. D D. Làm hai NST tương đồng trao đổi đoạn cho nhau. Câu 6 6. Yếu tố nào sau đây KHÔNG gây đột biến gene? A A. Tia cực tím (UV). B B. Nhiệt độ cao kéo dài. C C. Các hóa chất gây đột biến như EMS. D D. Ánh sáng xanh lam trong quang phổ nhìn thấy. Câu 7 7. Nếu một chuỗi mã hóa có trình tự là 5-AUGGCCUUUAAG-3, sau khi xảy ra đột biến thêm một nucleotide A vào vị trí thứ 4, trình tự mới sẽ là 5-AUGGCCAAUUUAAG-3. Chuỗi pôlypeptit mới sẽ có sự thay đổi như thế nào so với ban đầu? A A. Chỉ một axit amin bị thay đổi. B B. Tất cả các axit amin từ vị trí thứ 4 trở đi đều thay đổi. C C. Chuỗi pôlypeptit sẽ ngắn hơn. D D. Chuỗi pôlypeptit sẽ dài hơn một axit amin. Câu 8 8. Đột biến gene có thể mang lại lợi ích cho sinh vật trong điều kiện nào? A A. Khi môi trường sống không thay đổi. B B. Khi đột biến làm giảm khả năng thích nghi của sinh vật. C C. Khi đột biến tạo ra kiểu hình thích nghi với môi trường mới. D D. Khi đột biến xảy ra ở vùng không mã hóa protein. Câu 9 9. Đột biến làm thay đổi một cặp G-X thành A-T sẽ làm thay đổi mã di truyền. Trường hợp nào sau đây là phổ biến nhất nếu sự thay đổi này xảy ra? A A. Thay thế một axit amin. B B. Tạo ra codon kết thúc sớm. C C. Dịch chuyển toàn bộ khung đọc. D D. Không làm thay đổi axit amin. Câu 10 10. Tác nhân vật lý gây đột biến gene phổ biến nhất là: A A. Tia X. B B. Tia gamma. C C. Tia tử ngoại (UV). D D. Nhiệt độ cao. Câu 11 11. Một gen có 1500 cặp nucleotide. Nếu đột biến thêm 3 cặp nucleotide vào gen này, số lượng axit amin trong chuỗi pôlypeptit được mã hóa bởi gen này sẽ thay đổi như thế nào? A A. Tăng thêm 1 axit amin. B B. Tăng thêm 3 axit amin. C C. Giảm đi 1 axit amin. D D. Không thay đổi. Câu 12 12. Trong quá trình tự sao ADN, nếu một bazơ A ở mạch khuôn bị mất đi, hậu quả có thể là: A A. Một cặp bazơ G-X được thêm vào. B B. Một cặp bazơ A-T bị mất đi ở mạch mới. C C. Một cặp bazơ T-A được thêm vào mạch mới. D D. Không có sự thay đổi nào ở mạch mới. Câu 13 13. Đột biến thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây? A A. Luôn làm thay đổi chức năng của protein. B B. Có thể không làm thay đổi axit amin nào. C C. Luôn làm thay đổi toàn bộ chuỗi pôlypeptit. D D. Làm mất khả năng phiên mã của gen. Câu 14 14. Khái niệm đột biến gene chỉ sự thay đổi về: A A. Trình tự các nucleotide trên ADN. B B. Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể. C C. Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội. D D. Cấu trúc không gian ba chiều của protein. Câu 15 15. Đột biến chuyển đoạn có thể gây ra hậu quả gì ở người? A A. Bệnh ung thư máu (bệnh bạch cầu). B B. Bệnh Down. C C. Bệnh mù màu. D D. Bệnh hồng cầu hình liềm. Trắc nghiệm Công nghệ 9 – Chế biến thực phẩm Kết nối bài 7: Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt Trắc nghiệm Sinh học 8 Kết nối Bài 42 Quần thể sinh vật