Trắc nghiệm Địa lí 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm địa lý 9 Kết nối bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm địa lý 9 Kết nối bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo Trắc nghiệm địa lý 9 Kết nối bài 22: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo Số câu25Quiz ID44576 Làm bài Câu 1 Nghề khai thác tổ chim yến (yến sào) phát triển mạnh nhất ở vùng biển đảo của tỉnh nào? A Khánh Hòa B Quảng Ninh C Ninh Thuận D Cà Mau Câu 2 Việc phát triển các tuyến đường bộ ven biển và đường hầm qua biển có ý nghĩa gì đối với kinh tế đảo? A Tăng cường khả năng kết nối và thu hút đầu tư cho các đảo B Chỉ nhằm mục đích phục vụ người dân đi bộ tập thể dục C Làm giảm lượng cá bơi lội xung quanh các đảo D Khiến cho các đảo không còn là đảo nữa Câu 3 Tại sao cần phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển thay vì chỉ tập trung vào một ngành duy nhất? A Để hỗ trợ nhau cùng phát triển và bảo vệ môi trường bền vững B Vì các ngành này không có mối liên hệ nào với nhau C Để tăng số lượng lao động trong tất cả các ngành D Để tránh việc phải nhập khẩu máy móc từ nước ngoài Câu 4 Loại khoáng sản nào có trữ lượng rất lớn ở vùng ven biển miền Trung, dùng để sản xuất thủy tinh và pha lê? A Cát thủy tinh B Quặng sắt C Bô-xit D Than đá Câu 5 Điểm khác biệt cơ bản giữa quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa về vị trí là gì? A Hoàng Sa nằm ở phía Bắc, Trường Sa nằm ở phía Nam Biển Đông B Hoàng Sa gần đất liền hơn quần đảo Trường Sa C Trường Sa thuộc vịnh Bắc Bộ, Hoàng Sa thuộc vịnh Thái Lan D Hoàng Sa là đảo đá, Trường Sa hoàn toàn là đảo cát Câu 6 Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ phát triển mạnh nhất ở dạng địa hình nào? A Các bãi triều, đầm phá và rừng ngập mặn B Các vách đá san sát ven biển C Vùng biển khơi xa đất liền D Các đỉnh núi trên đảo cao Câu 7 Hệ thống cảng biển nước ta phát triển nhanh chóng chủ yếu nhằm mục đích gì? A Phát triển giao thương quốc tế và vận tải nội địa B Chỉ để phục vụ cho mục đích quân sự C Làm nơi trú ẩn cho tàu thuyền khi có bão D Hạn chế sự xâm nhập của nước mặn Câu 8 Vì sao việc bảo vệ môi trường biển đảo lại cần có sự hợp tác quốc tế? A Vì biển là môi trường thống nhất và ô nhiễm biển có tính xuyên biên giới B Vì Việt Nam không có đủ công nghệ để tự bảo vệ biển C Để các nước khác tự dọn rác cho vùng biển nước ta D Vì luật pháp Việt Nam không cho phép bảo vệ môi trường một mình Câu 9 Nước ta có khoảng bao nhiêu đảo lớn nhỏ phân bố chủ yếu ở vùng biển ven bờ? A Khoảng 2000 đảo B Khoảng 3000 đảo C Khoảng 4000 đảo D Khoảng 5000 đảo Câu 10 Tác động của biến đổi khí hậu đối với các đảo thấp và vùng ven biển nước ta là gì? A Nguy cơ bị ngập lụt do nước biển dâng B Làm tăng diện tích đất canh tác ven biển C Giúp các rạn san hô phát triển nhanh hơn D Làm cho nguồn nước ngọt trên đảo dồi dào hơn Câu 11 Phát triển tổng hợp kinh tế biển bao gồm bao nhiêu nhóm ngành chính theo chương trình Địa lý 9? A 4 nhóm ngành B 3 nhóm ngành C 5 nhóm ngành D 6 nhóm ngành Câu 12 Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nghề làm muối là gì? A Nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít cửa sông đổ ra biển B Có nhiều bãi triều rộng và bằng phẳng C Nước biển có độ mặn thấp nhất cả nước D Có nhiều dòng biển nóng chảy ven bờ Câu 13 Vai trò của rừng ngập mặn đối với môi trường biển là gì? A Chắn sóng, bảo vệ đê biển và là nơi cư ngụ của nhiều loài sinh vật B Cung cấp gỗ xây dựng chủ yếu cho các đô thị lớn C Làm tăng độ mặn cho nước biển vùng ven bờ D Ngăn cản hoàn toàn việc tàu thuyền ra vào cảng Câu 14 Tại sao trong ngành thủy sản, nước ta đang đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ? A Để bảo vệ nguồn lợi ven bờ và khẳng định chủ quyền biển đảo B Do nguồn lợi hải sản xa bờ dễ đánh bắt hơn ven bờ C Để giảm chi phí nhiên liệu cho ngư dân D Do các tàu thuyền hiện nay chỉ có khả năng đi xa Câu 15 Vùng biển nào ở nước ta có tiềm năng lớn nhất về băng cháy và năng lượng tái tạo (gió biển)? A Vùng biển sâu và thềm lục địa B Các đầm phá ven bờ C Vùng cửa sông phía Bắc D Các vịnh nông ven biển Câu 16 Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông có diện tích khoảng bao nhiêu? A Khoảng 1 triệu km2 B Khoảng 2 triệu km2 C Khoảng 3,4 triệu km2 D Khoảng 0,5 triệu km2 Câu 17 Quần đảo Hoàng Sa thuộc đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh hoặc thành phố nào sau đây? A Thành phố Đà Nẵng B Tỉnh Khánh Hòa C Tỉnh Quảng Ngãi D Tỉnh Bình Định Câu 18 Đảo nào sau đây ở nước ta được mệnh danh là Đảo Ngọc và có tiềm năng du lịch rất lớn? A Đảo Phú Quốc B Đảo Cát Bà C Đảo Lý Sơn D Đảo Cồn Cỏ Câu 19 Hoạt động kinh tế nào sau đây được coi là mũi nhọn trong phát triển tổng hợp kinh tế biển ở thềm lục địa phía Nam? A Khai thác dầu khí B Sản xuất muối C Nuôi trồng thủy sản ven bờ D Khai thác cát mịn Câu 20 Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo ở nước ta là gì? A Khai thác quá mức và chất thải từ hoạt động kinh tế B Do các hiện tượng tự nhiên như sóng thần C Do nước biển dâng lên cao quá nhanh D Do sự xuất hiện của các loài sinh vật ngoại lai Câu 21 Mục tiêu quan trọng nhất của việc thành lập các khu bảo tồn biển tại Việt Nam là gì? A Bảo vệ đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển đặc hữu B Để ngăn cấm tuyệt đối mọi hoạt động của con người trên biển C Chỉ để thu phí tham quan du khách nước ngoài D Để nuôi trồng hải sản xuất khẩu quy mô lớn Câu 22 Sự cố tràn dầu trên biển thường gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất cho đối tượng nào? A Hệ sinh thái biển và các bãi tắm du lịch B Các tàu vận tải lớn đi ngang qua C Hệ thống đê điều ven biển D Các khu dân cư ở vùng núi cao Câu 23 Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về tiềm năng kinh tế của vùng biển Việt Nam? A Nguồn lợi hải sản đang ở trạng thái vô tận không bao giờ cạn kiệt B Có nhiều bãi biển đẹp thuận lợi phát triển du lịch C Gần các tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng D Trữ lượng dầu khí lớn ở thềm lục địa Câu 24 Giải pháp nào là quan trọng nhất để bảo vệ nguồn lợi hải sản ven bờ? A Cấm khai thác bằng các phương pháp hủy diệt B Ngừng hoàn toàn hoạt động đánh bắt hải sản C Chỉ tập trung vào việc nuôi cá lồng D Chuyển tất cả ngư dân sang làm ngành dịch vụ Câu 25 Trong cơ cấu khoáng sản biển, bên cạnh dầu khí, loại khoáng sản nào đang được chú trọng khai thác ở vùng thềm lục địa? A Khí tự nhiên B Vàng sa khoáng C Đồng và chì D Kim cương biển Trắc nghiệm địa lý 9 Kết nối bài 21: Thực hành: Tìm hiểu về tác động của biến đổi khí hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long Trắc nghiệm địa lý 9 Kết nối Chủ đề 1: Đô thị Địa lý và hiện tại