Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Thiếu Máu Thiếu Sắt, Tan MáuĐề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Thiếu Máu Thiếu Sắt, Tan Máu Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Thiếu Máu Thiếu Sắt, Tan Máu Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Thiếu Máu Thiếu Sắt, Tan Máu Số câu25Quiz ID17499 Làm bài Câu 1 1. Một người bị thiếu máu thiếu sắt nên ăn nhiều loại thực phẩm nào sau đây để tăng cường lượng sắt hấp thụ? A A. Thực phẩm giàu canxi. B B. Thực phẩm giàu vitamin D. C C. Thực phẩm giàu chất xơ. D D. Thực phẩm giàu vitamin C. Câu 2 2. Trong trường hợp nào sau đây, việc bổ sung sắt đường tĩnh mạch có thể được ưu tiên hơn so với đường uống? A A. Bệnh nhân có khả năng hấp thụ sắt tốt qua đường tiêu hóa. B B. Bệnh nhân không có triệu chứng thiếu máu. C C. Bệnh nhân bị viêm ruột hoặc các vấn đề về hấp thụ. D D. Bệnh nhân thích uống thuốc hơn tiêm. Câu 3 3. Thiếu máu thiếu sắt có thể ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ của trẻ em như thế nào? A A. Không ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ. B B. Cải thiện khả năng tập trung. C C. Gây chậm phát triển trí tuệ và giảm khả năng học tập. D D. Tăng cường trí nhớ ngắn hạn. Câu 4 4. Điều gì có thể xảy ra nếu một người bị thalassemia thể nặng không được điều trị? A A. Họ sẽ tự khỏi bệnh theo thời gian. B B. Họ sẽ trở nên khỏe mạnh hơn. C C. Họ có thể bị suy tim, biến dạng xương và tử vong sớm. D D. Họ sẽ phát triển khả năng miễn dịch với bệnh tật. Câu 5 5. Một người bị thiếu máu thiếu sắt nên được khuyên dùng loại vitamin nào để tăng cường hấp thụ sắt từ thực phẩm? A A. Vitamin A. B B. Vitamin B12. C C. Vitamin C. D D. Vitamin D. Câu 6 6. Yếu tố nào sau đây có thể làm giảm hấp thu sắt từ thực phẩm? A A. Vitamin C. B B. Axit citric. C C. Phytates (có trong ngũ cốc nguyên hạt). D D. Axit amin. Câu 7 7. Xét nghiệm nào sau đây thường được sử dụng để đánh giá tình trạng dự trữ sắt trong cơ thể? A A. Công thức máu (CBC). B B. Sắt huyết thanh. C C. Ferritin huyết thanh. D D. Độ bão hòa transferrin. Câu 8 8. Loại thuốc nào sau đây có thể gây thiếu máu thiếu sắt khi sử dụng kéo dài? A A. Vitamin C. B B. Aspirin. C C. Paracetamol. D D. Amoxicillin. Câu 9 9. Bệnh tan máu tự miễn xảy ra khi nào? A A. Khi cơ thể sản xuất kháng thể chống lại hồng cầu của chính mình. B B. Khi cơ thể thiếu sắt. C C. Khi cơ thể bị nhiễm trùng. D D. Khi cơ thể bị dị ứng. Câu 10 10. Trong trường hợp thiếu máu do tan máu, xét nghiệm Coombs (kháng globulin trực tiếp) được sử dụng để làm gì? A A. Đánh giá mức độ thiếu máu. B B. Xác định nguyên nhân gây tan máu tự miễn. C C. Đo lượng sắt trong máu. D D. Đánh giá chức năng tủy xương. Câu 11 11. Loại tế bào máu nào bị phá hủy quá mức trong các bệnh lý tan máu? A A. Bạch cầu. B B. Tiểu cầu. C C. Hồng cầu. D D. Tế bào lympho. Câu 12 12. Yếu tố nào sau đây có thể làm tăng hấp thu sắt từ thực phẩm? A A. Uống trà hoặc cà phê cùng bữa ăn. B B. Ăn thực phẩm giàu canxi cùng bữa ăn. C C. Bổ sung vitamin C cùng bữa ăn. D D. Ăn thực phẩm giàu chất xơ cùng bữa ăn. Câu 13 13. Cơ chế chính gây tan máu trong bệnh thiếu men G6PD là gì? A A. Hồng cầu bị phá hủy do kháng thể. B B. Hồng cầu bị phá hủy do thiếu hụt enzyme bảo vệ khỏi stress oxy hóa. C C. Hồng cầu bị phá hủy do bất thường cấu trúc màng tế bào. D D. Hồng cầu bị phá hủy do nhiễm trùng. Câu 14 14. Đặc điểm nào sau đây thường thấy trong phết máu ngoại vi của bệnh nhân thalassemia? A A. Hồng cầu hình liềm. B B. Hồng cầu nhỏ, nhược sắc. C C. Hồng cầu to, ưu sắc. D D. Hồng cầu bình thường. Câu 15 15. Một người bị thiếu máu thiếu sắt nên tránh kết hợp thực phẩm giàu sắt với loại đồ uống nào để tối ưu hóa sự hấp thụ sắt? A A. Nước cam. B B. Nước chanh. C C. Trà đặc. D D. Nước ép cà chua. Câu 16 16. Nguyên nhân phổ biến nhất gây thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản là gì? A A. Chế độ ăn uống thiếu sắt kéo dài. B B. Mất máu kinh nguyệt nhiều. C C. Tình trạng viêm nhiễm mạn tính. D D. Khả năng hấp thụ sắt kém. Câu 17 17. Một người bị tan máu có thể có dấu hiệu nào sau đây? A A. Tăng sắc tố da (da sạm màu). B B. Giảm sắc tố da (da nhợt nhạt). C C. Không có thay đổi về sắc tố da. D D. Da có màu xanh lam. Câu 18 18. Loại xét nghiệm nào giúp phân biệt giữa thiếu máu thiếu sắt và thalassemia? A A. Công thức máu (CBC). B B. Sắt huyết thanh. C C. Điện di hemoglobin. D D. Ferritin huyết thanh. Câu 19 19. Cơ chế nào sau đây không phải là một cơ chế gây tan máu? A A. Phá hủy hồng cầu do kháng thể. B B. Phá hủy hồng cầu do nhiễm trùng. C C. Giảm sản xuất hồng cầu trong tủy xương. D D. Phá hủy hồng cầu do bất thường cấu trúc. Câu 20 20. Xét nghiệm nào sau đây giúp đánh giá chức năng tủy xương trong các bệnh lý về máu? A A. Công thức máu (CBC). B B. Sinh thiết tủy xương. C C. Sắt huyết thanh. D D. Điện di hemoglobin. Câu 21 21. Triệu chứng nào sau đây không phải là triệu chứng thường gặp của thiếu máu thiếu sắt? A A. Mệt mỏi, suy nhược. B B. Khó thở khi gắng sức. C C. Da xanh xao, niêm mạc nhợt nhạt. D D. Tăng cân không kiểm soát. Câu 22 22. Loại thực phẩm nào sau đây là nguồn cung cấp sắt heme tốt nhất? A A. Rau bina. B B. Đậu nành. C C. Thịt đỏ. D D. Ngũ cốc nguyên hạt. Câu 23 23. Bệnh tan máu nào sau đây là bệnh di truyền phổ biến nhất trên thế giới? A A. Thiếu máu hồng cầu hình liềm. B B. Thalassemia. C C. Bệnh Minkowski-Chauffard. D D. Thiếu men G6PD. Câu 24 24. Trong điều trị thiếu máu thiếu sắt, khi nào nên xem xét truyền máu thay vì bổ sung sắt đường uống? A A. Khi bệnh nhân không dung nạp sắt đường uống. B B. Khi bệnh nhân có thiếu máu nghiêm trọng và cần tăng nhanh nồng độ hemoglobin. C C. Khi bệnh nhân có thiếu máu nhẹ và không có triệu chứng. D D. Khi bệnh nhân chỉ thích truyền máu hơn. Câu 25 25. Biện pháp nào sau đây không được khuyến cáo để phòng ngừa thiếu máu thiếu sắt ở trẻ sơ sinh? A A. Cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. B B. Bổ sung sắt cho trẻ sinh non hoặc nhẹ cân. C C. Cho trẻ ăn dặm bằng thực phẩm giàu sắt từ 6 tháng tuổi. D D. Sử dụng sữa công thức tăng cường sắt cho tất cả trẻ sơ sinh. Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Văn Học Việt Nam Từ 1900 Đến 1945 Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Acid Nucleotid – Test Hóa Sinh Về Acid Amin, Protein