Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Tiêm Chủng Trẻ Em 1Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Tiêm Chủng Trẻ Em 1 Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Tiêm Chủng Trẻ Em 1 Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Tiêm Chủng Trẻ Em 1 Số câu25Quiz ID17456 Làm bài Câu 1 1. Việc tiêm chủng có vai trò gì trong việc bảo vệ cộng đồng? A A. Chỉ bảo vệ người được tiêm. B B. Giúp tạo miễn dịch cộng đồng, bảo vệ cả những người không thể tiêm. C C. Không có vai trò gì. D D. Giúp giảm chi phí khám chữa bệnh. Câu 2 2. Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, trẻ em nên bắt đầu tiêm phòng vắc-xin phòng bệnh sởi vào thời điểm nào? A A. Khi trẻ được 6 tháng tuổi. B B. Khi trẻ được 9 tháng tuổi. C C. Khi trẻ được 12 tháng tuổi. D D. Khi trẻ được 18 tháng tuổi. Câu 3 3. Tại sao cần phải tiêm nhắc lại vắc-xin? A A. Để kéo dài thời gian bảo vệ của vắc-xin. B B. Để tăng cường hệ miễn dịch, giúp bảo vệ lâu dài hơn. C C. Để phòng ngừa các tác dụng phụ của vắc-xin. D D. Để thay thế các vắc-xin đã hết hạn. Câu 4 4. Vắc-xin 5 trong 1 phòng được những bệnh nào? A A. Bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt, viêm gan B. B B. Bạch hầu, uốn ván, ho gà, Hib, viêm gan B. C C. Sởi, quai bị, rubella, thủy đậu, viêm não Nhật Bản. D D. Thương hàn, tả, lỵ, sốt rét, sốt xuất huyết. Câu 5 5. Loại vắc-xin nào giúp phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ? A A. Vắc-xin phòng HPV. B B. Vắc-xin phòng viêm gan B. C C. Vắc-xin phòng sởi. D D. Vắc-xin phòng cúm. Câu 6 6. Loại vắc-xin nào KHÔNG nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia? A A. Vắc-xin phòng bệnh lao (BCG). B B. Vắc-xin phòng bệnh sởi. C C. Vắc-xin phòng bệnh cúm. D D. Vắc-xin phòng bệnh bại liệt. Câu 7 7. Mục đích chính của việc tiêm chủng cho trẻ em là gì? A A. Cải thiện hệ tiêu hóa của trẻ. B B. Tăng cường khả năng học tập của trẻ. C C. Phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. D D. Giúp trẻ tăng cân nhanh hơn. Câu 8 8. Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo trẻ em được tiêm chủng đầy đủ? A A. Nhà trường. B B. Cha mẹ hoặc người giám hộ. C C. Bác sĩ. D D. Chính phủ. Câu 9 9. Vắc-xin phòng bệnh Rotavirus được dùng bằng đường nào? A A. Tiêm bắp. B B. Uống. C C. Tiêm dưới da. D D. Bôi ngoài da. Câu 10 10. Nếu trẻ bị sốt sau tiêm chủng, cha mẹ nên làm gì? A A. Ngừng cho trẻ bú mẹ. B B. Ủ ấm cho trẻ. C C. Cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ. D D. Tự ý dùng kháng sinh cho trẻ. Câu 11 11. Vắc xin 6 trong 1 phòng được những bệnh nào? A A. Bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt, viêm gan B, Hib. B B. Bạch hầu, uốn ván, ho gà, sởi, quai bị, rubella. C C. Bạch hầu, uốn ván, ho gà, tiêu chảy, viêm não Nhật Bản, cúm. D D. Bạch hầu, uốn ván, ho gà, thủy đậu, zona, viêm màng não. Câu 12 12. Tại sao việc tuân thủ đúng lịch tiêm chủng lại quan trọng? A A. Để đảm bảo trẻ được bảo vệ tốt nhất trước các bệnh truyền nhiễm. B B. Để tránh bị phạt tiền. C C. Để được cấp giấy chứng nhận tiêm chủng. D D. Để được hưởng ưu đãi khám chữa bệnh. Câu 13 13. Loại vắc-xin nào thường được tiêm cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ sau sinh? A A. Vắc-xin phòng bệnh sởi. B B. Vắc-xin phòng bệnh lao (BCG) và viêm gan B. C C. Vắc-xin phòng bệnh bại liệt. D D. Vắc-xin phòng bệnh ho gà. Câu 14 14. Phản ứng nào sau tiêm chủng là BÌNH THƯỜNG và KHÔNG đáng lo ngại? A A. Sốt cao liên tục trên 39 độ C. B B. Co giật. C C. Quấy khóc, sưng đau nhẹ tại chỗ tiêm. D D. Bỏ bú hoàn toàn. Câu 15 15. Nếu cha mẹ không đủ điều kiện kinh tế để tiêm chủng dịch vụ cho con, họ nên làm gì? A A. Không cần tiêm chủng cho con. B B. Chỉ tiêm các loại vắc-xin có trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia. C C. Vay mượn tiền để tiêm chủng dịch vụ cho con. D D. Tự tìm hiểu và mua vắc-xin trôi nổi trên thị trường. Câu 16 16. Lợi ích lớn nhất của việc xóa bỏ bệnh bại liệt trên toàn cầu là gì? A A. Giảm chi phí y tế cho các quốc gia. B B. Ngăn chặn hoàn toàn nguy cơ lây nhiễm bệnh bại liệt cho các thế hệ tương lai. C C. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế. D D. Cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Câu 17 17. Đâu là nguồn thông tin đáng tin cậy nhất về lịch tiêm chủng cho trẻ em ở Việt Nam? A A. Các trang mạng xã hội không chính thống. B B. Thông tin truyền miệng từ người thân, bạn bè. C C. Trang web và tờ rơi chính thức của Bộ Y tế hoặc các cơ sở y tế uy tín. D D. Các diễn đàn trực tuyến không rõ nguồn gốc. Câu 18 18. Điều gì KHÔNG nên làm khi chăm sóc trẻ sau tiêm chủng? A A. Chườm mát cho trẻ khi sốt. B B. Theo dõi sát các biểu hiện của trẻ. C C. Tự ý dùng thuốc kháng sinh khi trẻ sốt cao. D D. Vệ sinh sạch sẽ chỗ tiêm. Câu 19 19. Nếu một trẻ bỏ lỡ một mũi tiêm trong lịch trình tiêm chủng, cha mẹ nên làm gì? A A. Bỏ qua mũi tiêm đó và tiếp tục với lịch trình tiếp theo. B B. Tiêm bù mũi tiêm đó càng sớm càng tốt theo hướng dẫn của bác sĩ. C C. Chờ đến đợt tiêm chủng năm sau. D D. Tự ý mua vắc-xin về tiêm cho trẻ. Câu 20 20. Nếu trẻ bị chống chỉ định với một loại vắc-xin cụ thể, điều này có nghĩa là gì? A A. Trẻ chỉ cần tiêm liều lượng vắc-xin ít hơn. B B. Trẻ không nên tiêm loại vắc-xin đó vì có nguy cơ gây hại. C C. Trẻ có thể tiêm vắc-xin đó nếu có sự đồng ý của người thân. D D. Trẻ chỉ cần tiêm vắc-xin đó khi lớn hơn. Câu 21 21. Tại sao một số trẻ vẫn mắc bệnh dù đã được tiêm chủng? A A. Do vắc-xin không có hiệu quả. B B. Do vắc-xin chỉ có tác dụng trong một thời gian ngắn. C C. Do không có vắc-xin nào có hiệu quả bảo vệ tuyệt đối 100%, và cơ địa mỗi người khác nhau. D D. Do trẻ không được chăm sóc đúng cách sau tiêm chủng. Câu 22 22. Thời điểm nào KHÔNG nên trì hoãn việc tiêm chủng cho trẻ? A A. Khi trẻ bị sốt nhẹ. B B. Khi trẻ có tiền sử dị ứng nhẹ. C C. Khi có dịch bệnh nguy hiểm đang bùng phát. D D. Khi trẻ đang dùng kháng sinh. Câu 23 23. Tác dụng không mong muốn nào sau đây KHÔNG phải là tác dụng phụ thường gặp của vắc-xin? A A. Sốt nhẹ. B B. Sưng đỏ tại chỗ tiêm. C C. Khó thở, tím tái. D D. Quấy khóc. Câu 24 24. Khi nào cần báo ngay cho nhân viên y tế sau khi tiêm chủng cho trẻ? A A. Khi trẻ chỉ bị sốt nhẹ dưới 38.5 độ C. B B. Khi trẻ có biểu hiện khó thở, tím tái, co giật. C C. Khi trẻ quấy khóc nhiều hơn bình thường. D D. Khi trẻ bỏ bú một bữa. Câu 25 25. Điều gì quan trọng nhất cần kiểm tra trước khi tiêm vắc-xin cho trẻ? A A. Hạn sử dụng của vắc-xin. B B. Tình trạng sức khỏe hiện tại của trẻ. C C. Tiền sử dị ứng của trẻ. D D. Tất cả các yếu tố trên. Đề 1 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Viêm Gan Mạn 1 Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Sinh Lý Tế Bào