Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Giáo dục học đại cươngĐề thi trắc nghiệm Giáo dục học đại cương HANUE Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Đề thi trắc nghiệm Giáo dục học đại cương HANUE Đề thi trắc nghiệm Giáo dục học đại cương HANUE Số câu25Quiz ID38797 Làm bài Câu 1 Đặc trưng cơ bản của các phương pháp dạy học tích cực là gì? A Người thầy truyền thụ kiến thức một chiều. B Phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự lực của người học. C Tập trung vào việc kiểm tra đánh giá kết quả cuối cùng. D Yêu cầu học sinh ghi nhớ thật nhiều thông tin. Câu 2 Cấu trúc logic của quá trình dạy học thường được biểu diễn theo trình tự nào? A Kiểm tra đánh giá, lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, nhận thức mục tiêu, vận dụng sáng tạo. B Nhận thức mục tiêu, lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, vận dụng sáng tạo, kiểm tra đánh giá. C Lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, vận dụng sáng tạo, nhận thức mục tiêu, kiểm tra đánh giá. D Nhận thức mục tiêu, kiểm tra đánh giá, lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, vận dụng sáng tạo. Câu 3 Mục đích cuối cùng của giáo dục Việt Nam được xác định trong Luật Giáo dục là gì? A Hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. B Phát triển năng lực tư duy phản biện và sáng tạo cho người học. C Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. D Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người dân. Câu 4 Việc tổ chức cho học sinh thực hành, tham quan thực tế, làm dự án là biểu hiện cụ thể của nguyên tắc giáo dục nào? A Giáo dục có tính định hướng xã hội chủ nghĩa. B Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn. C Đảm bảo tính thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục. D Đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi. Câu 5 Theo quan điểm của Giáo dục học Mác-Lênin, yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất trong việc hình thành và phát triển nhân cách con người? A Hoạt động. B Di truyền. C Giáo dục. D Môi trường. Câu 6 Mục đích chính của việc kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học là gì? A Xếp loại học sinh để xếp hạng thành tích. B Tạo áp lực để học sinh học tập chăm chỉ hơn. C Xác định mức độ đạt mục tiêu học tập và điều chỉnh quá trình dạy học. D Chỉ đơn thuần là tổng kết kiến thức cuối kì. Câu 7 Hoạt động nào sau đây thể hiện rõ nhất vai trò của giáo dục thẩm mỹ trong việc phát triển cảm xúc và óc sáng tạo của học sinh? A Dạy các lý thuyết về vẻ đẹp trong tự nhiên và nghệ thuật. B Tổ chức các hoạt động nghệ thuật (vẽ, hát, múa, đóng kịch). C Yêu cầu học sinh phân tích cấu trúc của các tác phẩm văn học. D Cho học sinh xem các tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng. Câu 8 Chức năng xã hội cơ bản nhất của giáo dục là gì? A Chức năng thích nghi xã hội. B Chức năng phát triển kinh tế. C Chức năng bảo tồn văn hóa. D Chức năng kiểm soát xã hội. Câu 9 Điểm khác biệt cơ bản giữa giáo dục (theo nghĩa hẹp) và dạy học là gì? A Giáo dục diễn ra trong nhà trường; dạy học diễn ra ở mọi nơi. B Giáo dục (nghĩa hẹp) tập trung hình thành phẩm chất, thái độ; dạy học tập trung trang bị tri thức, kỹ năng. C Giáo dục chỉ dành cho trẻ em; dạy học dành cho mọi lứa tuổi. D Giáo dục là quá trình tự phát; dạy học là quá trình có tổ chức. Câu 10 Mối quan hệ giữa thầy và trò trong quá trình dạy học hiện đại cần được xây dựng trên cơ sở nào để đạt hiệu quả cao nhất? A Phụ thuộc một chiều từ trò sang thầy. B Thầy chỉ truyền thụ kiến thức, trò thụ động tiếp nhận. C Cạnh tranh để đạt thành tích cao. D Hợp tác, đối thoại, tôn trọng lẫn nhau. Câu 11 Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, nguyên lý giáo dục nào nhấn mạnh việc người học cần được trang bị khả năng tự học, tự tìm tòi và giải quyết vấn đề suốt đời? A Giáo dục gắn liền với lao động sản xuất. B Giáo dục phát triển toàn diện. C Giáo dục cá thể hóa. D Giáo dục hướng nghiệp. Câu 12 Phương pháp nghiên cứu nào cho phép thu thập thông tin về thái độ, ý kiến, nhận thức của một nhóm đối tượng lớn về một vấn đề giáo dục cụ thể một cách nhanh chóng? A Phương pháp thực nghiệm. B Phương pháp điều tra. C Phương pháp nghiên cứu trường hợp. D Phương pháp phỏng vấn sâu. Câu 13 Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của xã hội? A Giáo dục chỉ đơn thuần là sự phản ánh của các mối quan hệ kinh tế. B Giáo dục là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. C Giáo dục chủ yếu có nhiệm vụ bảo tồn các giá trị truyền thống. D Giáo dục tách rời khỏi sự phát triển của khoa học và công nghệ. Câu 14 Khái niệm 'xã hội học tập' nhấn mạnh vai trò của loại hình giáo dục nào? A Giáo dục mầm non. B Giáo dục đại học. C Giáo dục thường xuyên. D Giáo dục chính quy. Câu 15 Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ cơ bản của Giáo dục học đại cương? A Nghiên cứu bản chất, quy luật của quá trình giáo dục. B Tổ chức và quản lý các trường học. C Xây dựng hệ thống các nguyên tắc, phương pháp giáo dục. D Dự báo xu hướng phát triển giáo dục trong tương lai. Câu 16 Tính chất nào của giáo dục thể hiện sự gắn bó chặt chẽ với những yêu cầu, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của một quốc gia, một giai đoạn lịch sử? A Tính giai cấp. B Tính khoa học. C Tính quần chúng. D Tính lịch sử - xã hội. Câu 17 Mục tiêu cốt lõi của giáo dục thể chất trong nhà trường phổ thông là gì? A Đào tạo vận động viên chuyên nghiệp. B Rèn luyện sức khỏe, phát triển thể lực và hình thành thói quen luyện tập. C Giúp học sinh đạt thành tích cao trong các cuộc thi đấu thể thao. D Chỉ đơn thuần là thư giãn sau các giờ học văn hóa. Câu 18 Trong vai trò là người thiết kế và tổ chức hoạt động học tập, người giáo viên hiện đại cần có năng lực nào là chủ yếu? A Năng lực chuyên môn sâu về lĩnh vực khoa học. B Năng lực sư phạm, đặc biệt là thiết kế và tổ chức hoạt động học. C Năng lực quản lý hành chính. D Năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục. Câu 19 Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0, nội dung giáo dục cần ưu tiên phát triển những năng lực nào cho người học? A Khả năng ghi nhớ kiến thức lý thuyết chuyên sâu. B Kiến thức lịch sử và văn hóa truyền thống. C Năng lực tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, sáng tạo và hợp tác. D Kỹ năng làm việc cá nhân độc lập và cạnh tranh. Câu 20 Yếu tố nào sau đây được xem là 'linh hồn' của quá trình giáo dục, quyết định định hướng và chất lượng của toàn bộ hoạt động giáo dục? A Phương pháp giáo dục. B Nội dung giáo dục. C Mục đích giáo dục. D Cơ sở vật chất. Câu 21 Đối tượng nghiên cứu của Giáo dục học đại cương là gì? A Quá trình dạy học. B Quá trình hình thành và phát triển nhân cách. C Quá trình giáo dục. D Quá trình đào tạo nguồn nhân lực. Câu 22 Biện pháp nào sau đây có vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành và củng cố hành vi đạo đức tích cực cho người học? A Truyền thụ các bài giảng lý thuyết về đạo đức. B Phạt nặng các hành vi vi phạm đạo đức. C Yêu cầu học sinh học thuộc các quy tắc đạo đức. D Nêu gương sáng và tạo môi trường thực hành đạo đức. Câu 23 Con đường cơ bản nhất và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành và phát triển nhân cách của con người là gì? A Thông qua bẩm sinh, di truyền. B Thông qua môi trường sống. C Thông qua hoạt động chủ đạo. D Thông qua giáo dục và dạy học. Câu 24 Phạm trù nào sau đây không thuộc các phạm trù cơ bản của Giáo dục học đại cương? A Giáo dục. B Người học. C Dạy học. D Học liệu. Câu 25 Phương pháp dạy học nào chú trọng đến sự khác biệt về năng lực, sở thích, điều kiện học tập của từng cá nhân học sinh để tối ưu hóa hiệu quả học tập? A Dạy học theo dự án. B Dạy học đồng loạt. C Dạy học phân hóa. D Dạy học tích hợp. Trắc nghiệm Giáo dục học VLU Trắc nghiệm Hành vi tổ chức Chương 1