Trắc nghiệm Sinh học 12 cánh diềuTrắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 12: Thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 12: Thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 12: Thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính Số câu25Quiz ID40656 Làm bài Câu 1 Giả thuyết cộng gộp các gene trội giải thích hiện tượng ưu thế lai như thế nào A Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gene dị hợp B Con lai tập trung nhiều gene trội có lợi từ cả hai phía bố mẹ C Sự tương tác giữa các gene lặn tạo ra kiểu hình mới D Gene từ tế bào chất của mẹ quyết định năng suất con lai Câu 2 Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở thế hệ nào trong quy trình lai tạo giống A Thế hệ bố mẹ thuần chủng B Thế hệ lai F1 C Thế hệ lai F2 D Thế hệ lai F3 trở đi Câu 3 Trong chăn nuôi, phép lai nào sau đây thường được dùng để tạo ra con lai F1 sử dụng vào mục đích kinh tế (lấy thịt, trứng, sữa) A Lai dòng thuần chủng để tạo dòng thuần mới B Lai kinh tế C Lai cải tạo giống địa phương D Lai phân tích để kiểm tra kiểu gene Câu 4 Trong chọn giống động vật, để tạo ra các cá thể đồng hợp về gene quý, người ta thường dùng phương pháp nào A Lai khác loài để tận dụng đột biến B Giao phối cận huyết có chọn lọc qua nhiều thế hệ C Lai kinh tế để lấy con lai F1 D Cho ăn các loại thực phẩm giàu protein Câu 5 Thành tựu nào sau đây là kết quả của việc ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất lúa ở Việt Nam A Các giống lúa thuần chủng cổ truyền như Dự hương B Các giống lúa lai F1 như TH3-3 và Nhị ưu 838 C Các giống lúa dại được thuần hóa từ rừng D Các giống lúa chuyển gene kháng thuốc diệt cỏ Câu 6 Mục đích chính của việc tạo dòng thuần trong quy trình chọn giống bằng lai hữu tính là gì A Tăng cường hiện tượng ưu thế lai ở đời con B Làm cho các gene ở trạng thái đồng hợp giúp tính trạng ổn định C Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp mới cho quá trình chọn lọc D Giảm bớt thời gian trong quá trình lai tạo giống Câu 7 Giống ngô lai LVN10 là một trong những thành tựu nổi bật của Việt Nam được tạo ra bằng phương pháp nào A Gây đột biến bằng tác nhân vật lý B Lai đơn giữa hai dòng thuần chủng C Chuyển gene kháng sâu bệnh từ vi khuẩn D Nuôi cấy hạt phấn để tạo cây đơn bội Câu 8 Đâu là một ví dụ về thành tựu lai hữu tính trong chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam A Gà Ri thuần chủng nuôi tại các hộ gia đình B Vịt lai hướng thịt có tốc độ tăng trưởng nhanh C Bò vàng địa phương có sức kéo rất khỏe D Lợn Ỉ thuần chủng có khả năng chịu cực khổ tốt Câu 9 Nguyên nhân chính dẫn đến sự thoái hóa giống khi cho cây giao phấn tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ là gì A Tỉ lệ kiểu gene dị hợp tăng dần làm xuất hiện đột biến B Các gene lặn có hại chuyển từ trạng thái dị hợp sang đồng hợp C Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào bị giảm đi một nửa D Môi trường sống thay đổi làm cho gene trội bị mất chức năng Câu 10 Tại sao việc chọn bố mẹ có nguồn gốc di truyền khác xa nhau thường tạo ra con lai có ưu thế lai cao A Vì chúng dễ dàng kết đôi và sinh sản hơn B Vì tăng khả năng tạo ra nhiều locus gene ở trạng thái dị hợp C Vì làm giảm khả năng xảy ra các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể D Vì các gene trội của cả hai bên sẽ lấn át hoàn toàn gene lặn Câu 11 Trong chăn nuôi, việc lai giữa lợn Đại Bạch và lợn Móng Cái nhằm mục đích gì A Tạo ra giống lợn thuần chủng mới mang tên Đại Móng B Tận dụng ưu thế lai để thu được con lai có tốc độ lớn nhanh C Tăng cường khả năng sinh sản của giống lợn Đại Bạch D Duy trì các đặc điểm quý của giống lợn Móng Cái địa phương Câu 12 Tại sao ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ tự thụ phấn A Do sự xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến gene lặn mới B Do sự giảm tỉ lệ dị hợp tử và tăng tỉ lệ đồng hợp tử C Do tác động tiêu cực của môi trường lên kiểu gene con lai D Do các gene trội bị mất đi tính năng ban đầu Câu 13 Giống lúa IR8 (lúa nông nghiệp 1) là thành tựu nổi bật của việc lai hữu tính dựa trên đặc điểm nào A Khả năng chịu mặn cực tốt và hạt gạo dài B Thân thấp, cứng cây, năng suất cao và phản ứng với phân bón C Thời gian sinh trưởng rất dài và chống chịu sâu bệnh tuyệt đối D Hàm lượng protein trong hạt cao vượt trội so với các giống cũ Câu 14 Trong chọn giống cây trồng, phương pháp nào thường được dùng để duy trì ưu thế lai của con lai F1 A Cho con lai F1 tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ B Sử dụng các phương pháp sinh sản vô tính C Thực hiện lai trở lại con lai F1 với bố hoặc mẹ D Tiến hành lai khác thứ giữa các con lai F1 với nhau Câu 15 Theo giả thuyết siêu trội, hiện tượng ưu thế lai xảy ra do nguyên nhân nào sau đây A Sự tập trung các gene trội có lợi từ cả bố và mẹ B Cơ thể dị hợp có kiểu hình tốt hơn các thể đồng hợp tương ứng C Sự tác động cộng gộp của các gene trội không alen D Loại bỏ hoàn toàn các gene lặn có hại trong kiểu gene Câu 16 Tại sao không dùng con lai F1 có ưu thế lai cao để làm giống cho đời sau A Vì con lai F1 không có khả năng sinh sản hữu tính B Vì tỉ lệ dị hợp giảm dần và ưu thế lai bị giảm ở đời sau C Vì đời sau sẽ xuất hiện toàn các đột biến có hại D Vì con lai F1 thường có sức sống kém và dễ nhiễm bệnh Câu 17 Trong quy trình tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, bước thứ hai sau khi tạo các dòng thuần chủng là gì A Tiến hành cho các dòng thuần chủng tự thụ phấn B Lai các dòng thuần chủng với nhau theo các tổ hợp lai khác nhau C Đưa giống ra sản xuất đại trà để kiểm tra năng suất D Sử dụng tia phóng xạ để làm tăng tần số đột biến Câu 18 Phép lai nào sau đây được coi là lai khác dòng A Lai giữa các cá thể trong cùng một dòng thuần chủng B Lai giữa hai dòng thuần chủng khác nhau của cùng một loài C Lai giữa hai cá thể khác loài hoàn toàn D Lai giữa con cái và con bố của chính nó Câu 19 Phương pháp tự thụ phấn ở thực vật hoặc giao phối cận huyết ở động vật có vai trò gì trong chọn giống A Luôn luôn làm tăng sức sống cho các thế hệ sau B Tạo dòng thuần để chuẩn bị cho quá trình lai tạo C Tạo ra vô số biến dị tổ hợp mới trong thời gian ngắn D Ngăn chặn hoàn toàn sự xuất hiện của các đột biến gene Câu 20 Kết quả của việc lai tạo và chọn lọc từ các biến dị tổ hợp là gì A Sự ra đời của các cá thể có ưu thế lai không ổn định B Tạo ra các giống mới có tổ hợp gene quý được ổn định C Sự biến mất của tất cả các biến dị trong quần thể giống D Các cá thể mang toàn bộ gene trội của quần thể ban đầu Câu 21 Đặc điểm nào sau đây là của giống lúa DT10 được tạo ra ở Việt Nam A Hạt gạo đỏ, thơm và chịu hạn rất kém B Năng suất cao, chịu rét tốt và hạt gạo ngon C Cây rất cao, dễ đổ ngã khi có gió lớn D Chỉ trồng được ở vùng đất ngập mặn miền Tây Câu 22 Mối quan hệ giữa biến dị tổ hợp và lai hữu tính là gì A Lai hữu tính là nguồn gốc duy nhất tạo ra đột biến gene B Lai hữu tính tạo ra biến dị tổ hợp thông qua sự tổ hợp lại các gene C Biến dị tổ hợp ngăn cản sự thành công của lai hữu tính D Lai hữu tính làm giảm đi số lượng biến dị trong quần thể Câu 23 Yếu tố nào sau đây không phải là ưu điểm của các giống lúa lai F1 A Năng suất thường cao hơn các giống thuần chủng B Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi tốt C Hạt giống có thể để dành cho vụ sau mà không giảm năng suất D Thời gian sinh trưởng thường ngắn hoặc vừa phải Câu 24 Biến dị tổ hợp xuất hiện trong chọn giống bằng lai hữu tính có nguồn gốc từ đâu A Sự thay đổi cấu trúc của gene do tác động môi trường B Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các gene trong giảm phân C Quá trình nhân đôi DNA không chính xác tạo ra allele mới D Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng Câu 25 Một trong những bước quan trọng nhất của quy trình tạo giống bằng lai hữu tính là gì A Sử dụng hóa chất để gây đột biến nhân tạo B Chọn lọc các tổ hợp gene mong muốn từ các biến dị tổ hợp C Nuôi cấy mô tế bào để nhân nhanh số lượng cá thể D Thay đổi điều kiện ngoại cảnh để biến đổi kiểu gene Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 11: Hệ gene, công nghệ gene và ứng dụng Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 13: Di truyền học quần thể