Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Môn Kinh tế vĩ mô600 câu trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô – Phần 6 Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin 600 câu trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô – Phần 6 600 câu trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô – Phần 6 Số câu25Quiz ID39045 Làm bài Câu 1 Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi là 20%, số nhân tiền tệ là bao nhiêu? A 4 B 10 C 2.5 D 5 Câu 2 Thuyết ngang giá sức mua (PPP) trong dài hạn dựa trên nguyên lý cốt lõi nào? A Lợi thế so sánh B Quy luật một giá C Hiệu ứng Fisher D Hiệu ứng đường cong J Câu 3 Tỷ lệ hy sinh (Sacrifice ratio) trong kinh tế vĩ mô đo lường điều gì? A Tỷ lệ thất nghiệp phải chấp nhận để duy trì lạm phát ở mức 0 B Mức thâm hụt ngân sách cần thiết để giảm thất nghiệp xuống 1% C Lượng dự trữ ngoại hối phải tiêu tốn để giữ tỷ giá cố định D Phần trăm GDP thực tế phải từ bỏ để giảm 1 điểm phần trăm lạm phát Câu 4 Quy tắc Taylor hướng dẫn ngân hàng trung ương điều chỉnh lãi suất ngắn hạn dựa trên những yếu tố nào? A Khoảng cách lạm phát và khoảng cách sản lượng B Tốc độ cung tiền và mức thâm hụt ngân sách C Tỷ lệ thất nghiệp và nợ công D Tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán Câu 5 Bẫy thanh khoản xảy ra khi nào? A Chính phủ không thể vay nợ thêm do rủi ro vỡ nợ cao B Ngân hàng trung ương tăng lãi suất quá cao làm đình trệ đầu tư C Lãi suất danh nghĩa giảm xuống mức 0 hoặc gần bằng 0 và chính sách tiền tệ trở nên vô hiệu D Cung tiền tăng dẫn đến lạm phát phi mã Câu 6 Giả thuyết vòng đời của Franco Modigliani nhấn mạnh rằng động lực chính của việc tiết kiệm là gì? A Để lại tài sản thừa kế cho thế hệ sau B Tích lũy tài sản để duy trì mức tiêu dùng ổn định khi về hưu C Đầu tư vào các tài sản rủi ro cao để tối đa hóa lợi nhuận D Đề phòng những cú sốc kinh tế ngắn hạn Câu 7 Định luật Okun mô tả mối quan hệ nghịch biến giữa hai biến số kinh tế vĩ mô nào? A Lãi suất và mức đầu tư B Tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp C Cung tiền và mức giá chung D Tỷ lệ thất nghiệp và GDP thực tế Câu 8 Theo Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tế (RBC), nguyên nhân chính gây ra các biến động kinh tế ngắn hạn là gì? A Sự thay đổi đột ngột trong cung tiền B Những cú sốc về công nghệ và năng suất C Tâm lý bi quan hoặc lạc quan thái quá của nhà đầu tư D Sự can thiệp sai lầm của chính phủ Câu 9 Sự hội tụ có điều kiện (Conditional convergence) trong mô hình Solow ngụ ý rằng: A Tăng trưởng kinh tế không phụ thuộc vào các điều kiện ban đầu B Mức sống của tất cả các quốc gia trên thế giới cuối cùng sẽ bằng nhau C Các quốc gia có cùng tỷ lệ tiết kiệm, tỷ lệ tăng dân số và công nghệ sẽ hội tụ về cùng một mức thu nhập bình quân D Các nước nghèo luôn luôn tăng trưởng nhanh hơn các nước giàu Câu 10 Trong một nền kinh tế mở với vốn luân chuyển hoàn hảo và tỷ giá thả nổi, sự gia tăng chi tiêu của chính phủ sẽ dẫn đến hiệu ứng lấn át đối với: A Tiêu dùng của hộ gia đình B Đầu tư tư nhân C Xuất khẩu ròng D Cung tiền Câu 11 Sự lên giá của tỷ giá hối đoái thực tế có nghĩa là gì? A Hàng hóa trong nước trở nên rẻ hơn tương đối so với hàng hóa nước ngoài B Mức giá chung trong nước giảm xuống so với thế giới C Hàng hóa trong nước trở nên đắt đỏ hơn tương đối so với hàng hóa nước ngoài D Đồng nội tệ mất giá trị danh nghĩa so với đồng ngoại tệ Câu 12 Đâu là một ví dụ điển hình về cơ chế ổn định tự động trong chính sách tài khóa? A Phát hành trái phiếu chính phủ để tài trợ thâm hụt B Thuế thu nhập lũy tiến và trợ cấp thất nghiệp C Quyết định xây dựng một cây cầu mới của chính phủ D Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc Câu 13 Thuyết tương đương Ricardian lập luận rằng: A Chính sách tiền tệ luôn hiệu quả hơn chính sách tài khóa trong dài hạn B Giảm thuế sẽ làm tăng tiêu dùng hiện tại và kích thích kinh tế C Việc chính phủ tài trợ chi tiêu bằng thuế hay phát hành nợ đều có tác động như nhau đến tổng cầu D Thâm hụt ngân sách luôn dẫn đến thâm hụt tài khoản vãng lai Câu 14 Theo Giả thuyết thu nhập thường xuyên của Milton Friedman, tiêu dùng hiện tại phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào? A Mức giá chung của nền kinh tế B Thu nhập khả dụng hiện tại C Thu nhập bình quân kỳ vọng trong dài hạn D Lãi suất thực tế trên thị trường Câu 15 Trong lý thuyết đầu tư, chỉ số q của Tobin được định nghĩa là tỷ số giữa: A Giá trị sổ sách của tư bản và giá trị thị trường của nó B Lợi nhuận kỳ vọng và mức lãi suất hiện hành C Chi phí thay thế của tư bản và giá trị sổ sách của nó D Giá trị thị trường của tư bản hiện tại và chi phí thay thế của nó Câu 16 Theo mô hình Mundell-Fleming với tỷ giá hối đoái cố định và vốn luân chuyển hoàn hảo, chính sách tài khóa mở rộng có tác động như thế nào? A Hoàn toàn không có tác dụng đối với sản lượng B Gây ra lạm phát phi mã ngay lập tức C Làm giảm sản lượng do hiệu ứng lấn át D Rất hiệu quả trong việc làm tăng sản lượng Câu 17 Theo nguyên lý Bộ ba bất khả thi trong kinh tế học quốc tế, một quốc gia KHÔNG thể đồng thời duy trì: A Chính sách tài khóa độc lập, vốn luân chuyển tự do và toàn toàn việc làm B Thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại và lạm phát cao C Tỷ giá hối đoái thả nổi, tự do thương mại và lạm phát thấp D Tỷ giá hối đoái cố định, vốn luân chuyển tự do và chính sách tiền tệ độc lập Câu 18 Đặc điểm nổi bật của Lý thuyết tăng trưởng nội sinh so với mô hình Solow truyền thống là gì? A Xem xét yếu tố dân số là biến số duy nhất quyết định tăng trưởng B Cho rằng tiến bộ công nghệ là kết quả của các quyết định đầu tư và sáng tạo bên trong nền kinh tế C Khẳng định sự can thiệp của chính phủ luôn làm giảm tăng trưởng D Giả định tỷ suất sinh lợi cận biên của tư bản luôn giảm dần Câu 19 Thâm hụt tài khoản vãng lai của một quốc gia đồng nghĩa với việc: A Quốc gia đó đang vay mượn ròng từ phần còn lại của thế giới B Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu C Ngân sách chính phủ đang thâm hụt D Tiết kiệm quốc gia lớn hơn đầu tư trong nước Câu 20 Đặc quyền phát hành tiền (Seigniorage) mang lại nguồn thu cho chính phủ thông qua cơ chế nào? A In thêm tiền để tài trợ cho chi tiêu công, tương đương với việc đánh thuế lạm phát B Bán tài sản nhà nước cho các nhà đầu tư nước ngoài C Thu thuế thu nhập doanh nghiệp từ các ngân hàng thương mại D Đánh thuế trực tiếp vào các giao dịch ngoại tệ Câu 21 Hiện tượng đình lạm (Stagflation) thường là kết quả của: A Một cú sốc cung bất lợi làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái B Sự gia tăng mạnh mẽ của tổng cầu do chính sách tiền tệ mở rộng C Một cú sốc cung có lợi làm tăng năng suất lao động D Sự sụt giảm của tổng cầu do tâm lý bi quan của người tiêu dùng Câu 22 Trong mô hình tăng trưởng Solow, trạng thái vàng (Golden Rule) đạt được khi nào? A Mức tiết kiệm bằng mức đầu tư B Tốc độ tăng trưởng kinh tế bằng không C Sản phẩm cận biên của tư bản bằng tỷ lệ khấu hao cộng tỷ lệ tăng dân số và tiến bộ công nghệ D Sản phẩm cận biên của lao động đạt mức tối đa Câu 23 Giả thuyết kỳ vọng hợp lý cho rằng các tác nhân trong nền kinh tế: A Không phản ứng với sự thay đổi của các chính sách vĩ mô B Luôn đưa ra những dự báo sai lầm có hệ thống C Chỉ dựa vào những sự kiện trong quá khứ để dự đoán tương lai D Sử dụng tất cả thông tin sẵn có để đưa ra dự báo tốt nhất về tương lai Câu 24 Đường Phillips trong dài hạn có hình dáng như thế nào? A Là một đường thẳng đứng tại mức thất nghiệp tự nhiên B Dốc xuống từ trái sang phải C Là một đường nằm ngang tại mức lạm phát mục tiêu D Dốc lên từ trái sang phải Câu 25 Trong mô hình Mundell-Fleming với tỷ giá hối đoái thả nổi và vốn luân chuyển hoàn hảo, chính sách tiền tệ mở rộng sẽ dẫn đến kết quả nào sau đây? A Sản lượng không đổi và đồng nội tệ lên giá B Sản lượng tăng và đồng nội tệ mất giá C Sản lượng tăng và đồng nội tệ lên giá D Sản lượng giảm và đồng nội tệ mất giá 600 câu trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô – Phần 5 Đề 6 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Kinh Tế