Đề thi, bài tập trắc nghiệm online Y học cổ truyềnTrắc nghiệm Y học Cổ truyền Y Dược Hải Phòng Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Y học Cổ truyền Y Dược Hải Phòng Trắc nghiệm Y học Cổ truyền Y Dược Hải Phòng Số câu25Quiz ID38609 Làm bài Câu 1 Chức năng 'tàng huyết' và 'chủ sơ tiết' là đặc tính sinh lý quan trọng của tạng nào sau đây? A Can B Thận C Tỳ D Phế Câu 2 Theo y lý cổ truyền, nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng 'Khí trệ' gây đau đớn, căng tức tại một vùng cơ thể? A Huyết hư không nuôi dưỡng được khí B Công năng sơ tiết của Can bị rối loạn hoặc ngoại tà cản trở C Tỳ hư không vận hóa được thủy thấp D Thận dương hư không ôn ấm được phủ tạng Câu 3 Theo học thuyết Âm dương, sự tác động qua lại giữa hai mặt âm và dương để duy trì trạng thái cân bằng động của cơ thể được gọi là gì? A Âm dương đối lập B Âm dương bình hành C Âm dương tiêu trưởng D Âm dương hỗ căn Câu 4 Huyệt 'Túc tam lý' nằm ở vị trí nào dưới đây và có tác dụng bồi bổ tỳ vị, tăng cường miễn dịch? A Dưới mắt cá chân trong 3 thốn B Dưới độc tỵ 3 thốn, cách mào xương chày 1 khoát ngón tay C Tại nếp gấp khuỷu tay phía ngoài D Nằm giữa kẽ ngón chân thứ 2 và thứ 3 Câu 5 Khi điều trị bệnh nhân bị cảm mạo phong hàn, phương pháp sử dụng các vị thuốc có tính cay ấm để ra mồ hôi được gọi là phép gì? A Phép Thổ B Phép Hãn C Phép Hạ D Phép Hòa Câu 6 Vị thuốc Can khương (Gừng khô) trong Đông y có tác dụng chính là gì nhờ vào tính đại nhiệt của nó? A Thanh nhiệt lương huyết B Ôn trung tán hàn C Lợi thủy tiêu thũng D Tư âm dưỡng huyết Câu 7 Tạng nào được ví như 'đê đập' ngăn chặn nước (tân dịch) tràn lan, đồng thời chủ về cơ nhục và tứ chi? A Can B Thận C Phế D Tỳ Câu 8 Khi xem mạch (Thiết chẩn), nếu mạch đi sát dưới da, ấn nhẹ đã thấy rõ, thuộc loại mạch gì và thường gặp trong chứng bệnh nào? A Mạch Trầm - Lý chứng B Mạch Phù - Biểu chứng C Mạch Sác - Nhiệt chứng D Mạch Trì - Hàn chứng Câu 9 Kinh lạc nào bắt đầu từ vùng trung tiêu, xuống liên lạc với đại trường rồi ngược lên dạ dày để đi vào tạng mình phụ trách? A Kinh Túc dương minh Vị B Kinh Thủ thái âm Phế C Kinh Thủ thiếu âm Tâm D Kinh Túc thái âm Tỳ Câu 10 Trong Bát cương, cặp cương lĩnh nào dùng để đánh giá trạng thái thịnh suy của chính khí và tà khí trong cơ thể? A Âm và Dương B Biểu và Lý C Hàn và Nhiệt D Hư và Thực Câu 11 Trong Ngũ hành, mối quan hệ giữa tạng Can và tạng Tỳ được mô tả theo quy luật nào khi Can khí quá mạnh gây rối loạn tiêu hóa? A Tương khắc B Tương thừa C Tương vũ D Tương sinh Câu 12 Chỉ số nào của mạch tượng thể hiện tần số đập của mạch trên 90 lần/phút (trên 5 nhịp trong một hơi thở), tương ứng với chứng bệnh nào? A Mạch Trì - Hàn chứng B Mạch Sác - Nhiệt chứng C Mạch Tế - Hư chứng D Mạch Hoạt - Đàm ẩm Câu 13 Sự phát dục, sinh trưởng và khả năng sinh sản của con người phụ thuộc chủ yếu vào sự đầy đủ của vật chất nào tại tạng Thận? A Thận khí B Thận dương C Thận tinh D Thận âm Câu 14 Trong cấu trúc của một bài thuốc Đông y cổ phương, thành phần nào có vai trò dẫn thuốc đến vùng bệnh hoặc điều hòa các vị thuốc khác? A Quân B Thần C Tá D Sứ Câu 15 Tính chất 'viêm thượng' (bốc lên trên) và dễ gây hao tổn tân dịch là đặc điểm điển hình của loại ngoại tà nào? A Thấp tà B Hỏa tà C Phong tà D Táo tà Câu 16 Kỹ thuật châm kim vào huyệt vị mà người bệnh có cảm giác căng, tê, nặng, còn thầy thuốc thấy kim bị mút chặt được gọi là gì? A Vê kim B Đắc khí C Thủ thuật bổ D Thủ thuật tả Câu 17 Vị thuốc có tính chất 'Ôn, Nhiệt' thường được sử dụng để điều trị các chứng bệnh thuộc về nhóm nào? A Nhiệt chứng B Thực chứng C Hàn chứng D Táo chứng Câu 18 Trong châm cứu, những huyệt nằm ở đầu ngón tay, ngón chân, nơi kinh khí bắt đầu xuất ra được gọi là nhóm huyệt gì? A Huyệt Hợp B Huyệt Tỉnh C Huyệt Du D Huyệt Kinh Câu 19 Phủ nào sau đây được gọi là 'Phủ kỳ hằng' vì nó có chức năng chứa đựng dịch tinh khiết mà không chứa chất cặn bã? A Vị B Đởm C Bàng quang D Đại trường Câu 20 Theo nguyên nhân gây bệnh nội nhân, cảm xúc 'kinh sợ' quá mức sẽ gây tổn thương trực tiếp đến tạng nào? A Tâm B Can C Thận D Tỳ Câu 21 Phương pháp 'Cứu' trong y học cổ truyền chủ yếu sử dụng nguyên liệu từ cây thuốc nào để truyền sức nóng vào huyệt đạo? A Lá lốt B Ngải cứu C Hương nhu D Bạc hà Câu 22 Tạng nào trong cơ thể được coi là 'quân chủ chi quan', làm chủ hoạt động thần minh và tư duy? A Tạng Thận B Tạng Can C Tạng Tâm D Tạng Phế Câu 23 Theo học thuyết Ngũ vị, những vị thuốc có vị 'Khổ' (đắng) thường có tác dụng sinh lý chính là gì? A Phát tán, hành khí B Nhuận táo, hòa hoãn C Tả hạ, táo thấp D Thu liễm, cố sáp Câu 24 Loại ngoại tà nào thường xâm nhập vào cơ thể vào mùa đông và có tính chất ngưng trệ, gây đau nhức cố định? A Phong tà B Hàn tà C Thấp tà D Táo tà Câu 25 Huyệt vị nào nằm ở kẽ xương bàn tay thứ 1 và thứ 2, là huyệt tổng vùng đầu mặt và có tác dụng hạ sốt mạnh? A Nội quan B Hợp cốc C Thần môn D Khúc trì Trắc nghiệm Y học Cổ truyền UMP Trắc nghiệm Đại Cương Về Thuốc Y học Cổ truyền