Trắc nghiệm vật lí 10 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Vật lý 10 Chân trời bài 5 Chuyển động tổng hợp Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Vật lý 10 Chân trời bài 5 Chuyển động tổng hợp Trắc nghiệm Vật lý 10 Chân trời bài 5 Chuyển động tổng hợp Số câu15Quiz ID20777 Làm bài Câu 1 1. Một máy bay bay với vận tốc $v_a$ so với không khí. Gió thổi với vận tốc $v_g$ so với mặt đất. Vận tốc của máy bay so với mặt đất là $v_m$. Nếu máy bay bay theo hướng ngược gió, thì độ lớn vận tốc của máy bay so với mặt đất là: A A. $v_a + v_g$ B B. $v_a$ C C. $v_g - v_a$ D D. $v_a - v_g$ Câu 2 2. Một người đi bộ trên một đoàn tàu đang chuyển động thẳng đều. Vận tốc của người đi bộ so với tàu là $v_{nt}$ và vận tốc của tàu so với đất là $v_{td}$. Vận tốc của người đi bộ so với đất là: A A. $v_{nt} - v_{td}$ B B. $v_{td}$ C C. $v_{nt}$ D D. $v_{nt} + v_{td}$ Câu 3 3. Hai vectơ vận tốc $\vec{v}_1$ và $\vec{v}_2$ có độ lớn lần lượt là 3 m/s và 4 m/s. Nếu hai vectơ này vuông góc với nhau, thì độ lớn của vectơ vận tốc tổng hợp $\vec{v} = \vec{v}_1 + \vec{v}_2$ là: A A. 5 m/s B B. 7 m/s C C. 1 m/s D D. 12 m/s Câu 4 4. Trong chuyển động tổng hợp, nếu hai chuyển động thành phần là chuyển động thẳng đều và hai vận tốc là cùng phương, cùng chiều, thì vận tốc tổng hợp có đặc điểm: A A. Có độ lớn bằng tổng hai vận tốc, cùng phương cùng chiều. B B. Có độ lớn bằng hiệu hai vận tốc, cùng phương cùng chiều. C C. Có độ lớn bằng tổng hai vận tốc, cùng phương ngược chiều. D D. Có độ lớn bằng hiệu hai vận tốc, cùng phương ngược chiều. Câu 5 5. Một máy bay có vận tốc 300 km/h so với không khí. Gió thổi với vận tốc 100 km/h theo hướng vuông góc với hướng bay của máy bay. Vận tốc thực của máy bay so với mặt đất có độ lớn là bao nhiêu? A A. 200 km/h B B. 300 km/h C C. 316.2 km/h D D. 400 km/h Câu 6 6. Một vật được thả rơi tự do từ một độ cao nhất định. Đồng thời, một vật khác được ném ngang với vận tốc ban đầu $v_0$ từ cùng độ cao đó. Bỏ qua sức cản không khí. Thời gian để hai vật chạm đất: A A. Vật ném ngang chạm đất trước. B B. Vật thả rơi chạm đất trước. C C. Hai vật chạm đất cùng lúc. D D. Phụ thuộc vào $v_0$ để xác định. Câu 7 7. Một thuyền đi xuôi dòng sông với vận tốc $v_1$ so với bờ. Vận tốc của dòng nước so với bờ là $v_n$. Vận tốc của thuyền so với dòng nước là: A A. $v_1$ B B. $v_n$ C C. $v_1 - v_n$ D D. $v_1 + v_n$ Câu 8 8. Hai người đi xe đạp xuất phát từ cùng một điểm. Người thứ nhất đi về phía Đông với vận tốc 10 km/h. Người thứ hai đi về phía Bắc với vận tốc 20 km/h. Sau 1 giờ, khoảng cách giữa hai người là bao nhiêu? A A. $10 \sqrt{5}$ km B B. $30$ km C C. $20$ km D D. $10 \sqrt{2}$ km Câu 9 9. Một người đang đứng yên trên thang cuốn. Vận tốc của người so với thang là $v_{nt}$ và vận tốc của thang cuốn so với sàn là $v_{st}$. Vận tốc của người so với sàn là: A A. $v_{nt} - v_{st}$ B B. $v_{st}$ C C. $v_{nt}$ D D. $v_{nt} + v_{st}$ Câu 10 10. Một người đi bộ với vận tốc 5 km/h theo hướng Đông. Một chiếc xe đạp chạy với vận tốc 15 km/h theo hướng Tây. Vận tốc của người đi bộ so với người đi xe đạp là: A A. 10 km/h B B. 20 km/h C C. 5 km/h D D. 15 km/h Câu 11 11. Một con tàu di chuyển trên biển với vận tốc $v_t$ so với nước. Dòng hải lưu chảy với vận tốc $v_h$ so với đáy biển. Vận tốc của con tàu so với đáy biển là $v_{tb}$. Nếu con tàu di chuyển ngược dòng hải lưu, thì độ lớn vận tốc của con tàu so với đáy biển là: A A. $v_t + v_h$ B B. $v_h - v_t$ C C. $v_t$ D D. $v_t - v_h$ Câu 12 12. Hai vật chuyển động thẳng đều trên hai đường thẳng song song. Vật A có vận tốc $\vec{v}_A$ và vật B có vận tốc $\vec{v}_B$. Nếu hai vật chuyển động cùng chiều với $|v_A| = 10$ m/s và $|v_B| = 15$ m/s, thì vận tốc của vật A đối với vật B là: A A. 5 m/s B B. 25 m/s C C. 10 m/s D D. 15 m/s Câu 13 13. Một chiếc thuyền có vận tốc 20 km/h đối với nước. Thuyền đi xuôi dòng trên một con sông có vận tốc dòng chảy là 5 km/h. Vận tốc tổng hợp của thuyền so với bờ là: A A. 15 km/h B B. 25 km/h C C. 20 km/h D D. 5 km/h Câu 14 14. Một người chèo thuyền qua sông. Vận tốc của thuyền đối với nước là $v_{th}$ và vận tốc của nước đối với bờ là $v_n$. Để thuyền đi vuông góc với bờ sông, người lái thuyền phải hướng mũi thuyền theo hướng nào? A A. Ngược dòng một góc. B B. Xuôi dòng một góc. C C. Vuông góc với bờ. D D. Song song với bờ. Câu 15 15. Một vật được ném ngang với vận tốc ban đầu $v_0$. Bỏ qua sức cản của không khí. Gia tốc trọng trường là $g$. Tầm xa của vật phụ thuộc vào: A A. Chỉ $v_0$ B B. Chỉ $g$ C C. $v_0$ và thời gian rơi D D. $v_0$ và $g$ Trắc nghiệm Vật lý 10 Kết nối bài 33 Biến dạng của vật rắn Trắc nghiệm KTPL 10 cánh diều bài 19 Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam