Trắc nghiệm tự nhiên và xã hội 3 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm tự nhiên và xã hội 3 chân trời sáng tạo Bài 16 Hoa và quả Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm tự nhiên và xã hội 3 chân trời sáng tạo Bài 16 Hoa và quả Trắc nghiệm tự nhiên và xã hội 3 chân trời sáng tạo Bài 16 Hoa và quả Số câu25Quiz ID27034 Làm bài Câu 1 1. Quả có chức năng chính là gì? A A. Thu hút côn trùng thụ phấn. B B. Bảo vệ và phát tán hạt giống. C C. Tạo ra mật ngọt cho cây. D D. Hỗ trợ quá trình quang hợp. Câu 2 2. Đặc điểm chung của quả mọng là gì? A A. Có vỏ ngoài dày và cứng. B B. Chỉ chứa một hạt duy nhất. C C. Có thịt quả mềm, mọng nước và chứa nhiều hạt. D D. Vỏ ngoài khô và khi chín thường tự nứt ra. Câu 3 3. Loại quả nào thường được coi là quả hạch kép hoặc quả tập hợp? A A. Quả táo B B. Quả chuối C C. Quả dâu tây D D. Quả đu đủ Câu 4 4. Bộ phận nào của hoa sau khi thụ phấn và thụ tinh sẽ phát triển thành quả? A A. Cánh hoa B B. Nhị hoa C C. Bầu nhụy D D. Cuống hoa Câu 5 5. Trong các loại quả sau, loại nào là quả hạch? A A. Quả chuối B B. Quả dưa hấu C C. Quả xoài D D. Quả ổi Câu 6 6. Cấu tạo nào dưới đây thường được xem là bộ phận sinh sản của hoa? A A. Cánh hoa và đài hoa B B. Nhị hoa và nhụy hoa C C. Cuống hoa và đế hoa D D. Lá đài và lá bắc Câu 7 7. Quá trình thụ tinh xảy ra khi nào? A A. Hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy. B B. Tế bào sinh dục đực trong hạt phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái trong noãn. C C. Quả bắt đầu hình thành và lớn lên. D D. Hạt giống được phát tán ra môi trường. Câu 8 8. Đâu là yếu tố chính giúp một số loại quả có thể nổi trên mặt nước để phát tán? A A. Lớp vỏ dày và cứng. B B. Thịt quả chứa nhiều đường. C C. Sự hiện diện của các túi khí hoặc cấu trúc xốp. D D. Hạt giống có khối lượng lớn. Câu 9 9. Tại sao hoa của cây thụ phấn nhờ côn trùng thường có mùi thơm? A A. Để báo hiệu cho cây biết khi nào cần ra hoa. B B. Để thu hút côn trùng đến lấy mật. C C. Để xua đuổi các loài động vật ăn lá. D D. Để làm mát cho bầu nhụy. Câu 10 10. Tại sao một số hoa lại có màu sắc sặc sỡ? A A. Để hấp thụ ánh sáng tốt hơn cho quang hợp. B B. Để thu hút côn trùng hoặc động vật giúp thụ phấn. C C. Để tạo ra mùi hương quyến rũ. D D. Để bảo vệ nhụy và nhị khỏi tác động môi trường. Câu 11 11. Cánh hoa thường có vai trò gì? A A. Chứa noãn để thụ tinh. B B. Thu hút côn trùng thụ phấn. C C. Tạo ra hạt giống mới. D D. Hỗ trợ quá trình quang hợp. Câu 12 12. Hạt phấn có vai trò gì trong quá trình sinh sản của thực vật có hoa? A A. Cung cấp chất dinh dưỡng cho hạt. B B. Mang tế bào sinh dục đực. C C. Giúp hoa thụ phấn nhờ gió. D D. Tạo màu sắc hấp dẫn cho hoa. Câu 13 13. Theo cấu tạo, quả được chia thành mấy loại chính? A A. Hai loại: quả thịt và quả khô. B B. Ba loại: quả đơn, quả kép và quả tập hợp. C C. Bốn loại: quả mọng, quả hạch, quả chùm và quả chùm kép. D D. Năm loại: quả khô nẻ, quả khô không nẻ, quả thịt, quả mọng và quả hạch. Câu 14 14. Sự khác biệt cơ bản giữa quả khô nẻ và quả khô không nẻ là gì? A A. Quả khô nẻ có thịt quả mềm, quả khô không nẻ có vỏ cứng. B B. Quả khô nẻ chứa nhiều hạt, quả khô không nẻ chỉ có một hạt. C C. Quả khô nẻ tự mở khi chín, quả khô không nẻ không tự mở. D D. Quả khô nẻ thường có màu sắc sặc sỡ, quả khô không nẻ thì không. Câu 15 15. Hạt giống được bảo vệ tốt nhất trong giai đoạn nào của vòng đời thực vật? A A. Khi hoa đang nở. B B. Trong quá trình thụ phấn. C C. Bên trong quả. D D. Khi hạt đã nảy mầm. Câu 16 16. Loại quả nào thường được thụ phấn nhờ gió? A A. Hoa hồng B B. Hoa hướng dương C C. Hoa lúa D D. Hoa bưởi Câu 17 17. Quả có vai trò quan trọng trong việc phát tán hạt giống bằng cách nào? A A. Tạo ra mùi hương thu hút côn trùng. B B. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con. C C. Được động vật ăn và thải ra ngoài qua phân. D D. Giúp hạt nảy mầm ngay trên cây mẹ. Câu 18 18. Trong quá trình thụ tinh, tế bào sinh dục đực từ đâu di chuyển đến noãn? A A. Qua cuống hoa. B B. Qua vòi nhụy. C C. Qua cánh hoa. D D. Qua lá đài. Câu 19 19. Loại quả nào sau đây có thể phát tán nhờ gió? A A. Quả xoài B B. Quả mít C C. Quả bồ công anh D D. Quả ổi Câu 20 20. Quá trình hình thành quả bắt đầu từ giai đoạn nào của hoa? A A. Trước khi hoa nở. B B. Sau khi hoa thụ phấn nhưng chưa thụ tinh. C C. Sau khi hoa thụ tinh. D D. Khi hoa đã tàn. Câu 21 21. Quả dừa có đặc điểm gì về cấu tạo? A A. Là quả hạch với lớp vỏ ngoài cứng và phần thịt quả dày. B B. Là quả khô không nẻ, chỉ chứa một hạt duy nhất. C C. Là quả mọng với lớp vỏ ngoài dày, thịt quả xơ và nước. D D. Là quả tập hợp từ nhiều quả nhỏ. Câu 22 22. Ví dụ nào sau đây là quả khô không nẻ? A A. Quả đậu Hà Lan B B. Quả cà chua C C. Quả lúa D D. Quả táo Câu 23 23. Bộ phận nào của nhụy sẽ phát triển thành hạt? A A. Đầu nhụy B B. Vòi nhụy C C. Noãn D D. Bầu nhụy Câu 24 24. Quá trình thụ phấn diễn ra khi nào? A A. Khi hạt phấn di chuyển từ nhị hoa sang nhụy hoa. B B. Khi noãn được thụ tinh bởi tế bào đực. C C. Khi quả bắt đầu hình thành từ bầu nhụy. D D. Khi hoa nở rộ và phát tán mùi hương. Câu 25 25. Tại sao một số loại quả lại có vị chua? A A. Do chứa nhiều đường fructose. B B. Do chứa các loại axit hữu cơ. C C. Do có hàm lượng nước cao. D D. Do thiếu vitamin C. Trắc nghiệm Đạo đức 3 kết nối tri thức bài 9 Đi bộ an toàn Trắc nghiệm Tin học 3 Cánh diều Bài 2 Sơ đồ hình cây