Trắc nghiệm Toán 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 20: Định lý Viète và ứng dụng Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 20: Định lý Viète và ứng dụng Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 20: Định lý Viète và ứng dụng Số câu15Quiz ID21142 Làm bài Câu 1 1. Cho phương trình $x^2 - 2x + k = 0$. Tìm giá trị của $k$ để phương trình có hai nghiệm $x_1, x_2$ thỏa mãn $x_1^2 + x_2^2 = 2x_1x_2$. A A. $k=1$ B B. $k=2$ C C. $k=-1$ D D. $k=-2$ Câu 2 2. Phương trình $x^2 - x - 1 = 0$ có hai nghiệm là $x_1$ và $x_2$. Tính giá trị của $(x_1-1)(x_2-1)$. A A. -1 B B. 1 C C. 0 D D. 2 Câu 3 3. Cho phương trình $x^2 - 5x + 6 = 0$. Gọi $x_1$ và $x_2$ là hai nghiệm của phương trình. Tính tổng $x_1 + x_2$ và tích $x_1 x_2$. A A. $x_1 + x_2 = 5$ và $x_1 x_2 = 6$ B B. $x_1 + x_2 = -5$ và $x_1 x_2 = 6$ C C. $x_1 + x_2 = 5$ và $x_1 x_2 = -6$ D D. $x_1 + x_2 = -5$ và $x_1 x_2 = -6$ Câu 4 4. Tìm các nghiệm của phương trình $x^2 - 6x + 8 = 0$ bằng cách sử dụng Định lý Viète để phân tích thành nhân tử. A A. Nghiệm là $x=2$ và $x=4$ B B. Nghiệm là $x=-2$ và $x=-4$ C C. Nghiệm là $x=1$ và $x=8$ D D. Nghiệm là $x=-1$ và $x=-8$ Câu 5 5. Cho phương trình $x^2 - 7x + 10 = 0$. Gọi $x_1$ và $x_2$ là hai nghiệm. Tính giá trị của $x_1^2 + x_2^2$. A A. $29$ B B. $7$ C C. $10$ D D. $49$ Câu 6 6. Cho phương trình $x^2 - 5x + 6 = 0$. Nếu $x_1$ và $x_2$ là hai nghiệm, tính giá trị của $x_1^2 x_2 + x_1 x_2^2$. A A. 30 B B. 15 C C. 6 D D. 5 Câu 7 7. Cho phương trình $x^2 - 6x + 9 = 0$. Nếu gọi $x_1$ và $x_2$ là hai nghiệm, tính giá trị của $x_1 + x_2 + x_1x_2$. A A. 15 B B. 12 C C. 6 D D. 9 Câu 8 8. Nếu một phương trình bậc hai có hai nghiệm là $x_1 = 2$ và $x_2 = 3$, thì phương trình đó có thể là phương trình nào sau đây (với hệ số nguyên)? A A. $x^2 - 5x + 6 = 0$ B B. $x^2 + 5x + 6 = 0$ C C. $x^2 - 6x + 5 = 0$ D D. $x^2 + 6x + 5 = 0$ Câu 9 9. Cho phương trình $2x^2 + 4x - 1 = 0$. Gọi $x_1$ và $x_2$ là hai nghiệm của phương trình. Tính tổng $x_1 + x_2$ và tích $x_1 x_2$. A A. $x_1 + x_2 = -2$ và $x_1 x_2 = -1$ B B. $x_1 + x_2 = 2$ và $x_1 x_2 = -\frac{1}{2}$ C C. $x_1 + x_2 = -2$ và $x_1 x_2 = -\frac{1}{2}$ D D. $x_1 + x_2 = 2$ và $x_1 x_2 = -1$ Câu 10 10. Phương trình $x^2 - 2x + m = 0$ có hai nghiệm là $x_1$ và $x_2$. Tìm $m$ để $x_1 = 2x_2$. A A. $m=8/9$ B B. $m=4/9$ C C. $m=-8/9$ D D. $m=-4/9$ Câu 11 11. Cho phương trình $x^2 + 4x + k = 0$. Tìm giá trị của $k$ để phương trình có hai nghiệm trái dấu. A A. $k > 0$ B B. $k < 0$ C C. $k = 0$ D D. $k \ge 0$ Câu 12 12. Cho phương trình $x^2 - 5x + k = 0$. Nếu phương trình có một nghiệm là $x_1 = 2$, tìm giá trị của $k$ và nghiệm còn lại $x_2$. A A. $k=6$, $x_2=3$ B B. $k=4$, $x_2=2$ C C. $k=6$, $x_2=2$ D D. $k=4$, $x_2=3$ Câu 13 13. Cho phương trình $x^2 + mx + n = 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm $x_1$ và $x_2$ sao cho $x_1 + x_2 = 7$ và $x_1 x_2 = 10$, tìm giá trị của $m$ và $n$. A A. $m = 7$, $n = 10$ B B. $m = -7$, $n = 10$ C C. $m = 7$, $n = -10$ D D. $m = -7$, $n = -10$ Câu 14 14. Cho phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ với $a \ne 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1$ và $x_2$, theo Định lý Viète, ta có mối quan hệ nào sau đây giữa các nghiệm và các hệ số? A A. $x_1 + x_2 = \frac{c}{a}$ và $x_1 x_2 = \frac{b}{a}$ B B. $x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}$ và $x_1 x_2 = \frac{c}{a}$ C C. $x_1 + x_2 = \frac{b}{a}$ và $x_1 x_2 = -\frac{c}{a}$ D D. $x_1 + x_2 = -\frac{c}{a}$ và $x_1 x_2 = \frac{b}{a}$ Câu 15 15. Cho phương trình $x^2 - 6x + 9 = 0$. Phương trình này có bao nhiêu nghiệm phân biệt? A A. Vô nghiệm B B. Một nghiệm kép C C. Hai nghiệm phân biệt D D. Ba nghiệm [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 3: Đoạn thẳng Trắc nghiệm Mĩ thuật 9 chân trời bản 1 Bài 7: Thiết kế và trang trí bao bì (P2)