Trắc nghiệm Toán 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 1: Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 1: Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 1: Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Số câu15Quiz ID21108 Làm bài Câu 1 1. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là: A A. $\begin{cases} ax + by = c \\ dx + ey = f \end{cases}$ với $a, b, c, d, e, f$ là các hệ số và $x, y$ là biến. B B. $\begin{cases} ax^2 + by = c \\ dx + ey^2 = f \end{cases}$ C C. $\begin{cases} a x + b = c \\ d y + e = f \end{cases}$ D D. $\begin{cases} ax + b = 0 \\ cy + d = 0 \end{cases}$ Câu 2 2. Cho hệ phương trình $\begin{cases} x + y = 5 \\ 2x - y = 4 \end{cases}$. Nếu cộng hai phương trình, ta được phương trình mới là: A A. $3x = 9$ B B. $3x - y = 9$ C C. $x = 1$ D D. $y = 2$ Câu 3 3. Hệ phương trình $\begin{cases} x - y = 1 \\ x - y = 1 \end{cases}$ có bao nhiêu nghiệm? A A. Vô nghiệm B B. Có một nghiệm duy nhất C C. Có hai nghiệm D D. Vô số nghiệm Câu 4 4. Đồ thị của một phương trình bậc nhất hai ẩn là một đường gì? A A. Đường tròn B B. Parabol C C. Đường thẳng D D. Elip Câu 5 5. Nếu hệ phương trình $\begin{cases} ax + by = c \\ dx + ey = f \end{cases}$ có vô số nghiệm, thì các hệ số thỏa mãn điều kiện nào? A A. $\frac{a}{d} = \frac{b}{e} = \frac{c}{f}$ B B. $\frac{a}{d} = \frac{b}{e} \neq \frac{c}{f}$ C C. $\frac{a}{d} \neq \frac{b}{e}$ D D. $a=b=c=d=e=f=0$ Câu 6 6. Đâu KHÔNG phải là phương trình bậc nhất hai ẩn? A A. $x + y = 1$ B B. $3x - 2y = 0$ C C. $y = 5x + 2$ D D. $x^2 + y = 3$ Câu 7 7. Hệ phương trình $\begin{cases} x + y = 5 \\ x + y = 7 \end{cases}$ có bao nhiêu nghiệm? A A. Vô nghiệm B B. Có một nghiệm duy nhất C C. Có hai nghiệm D D. Vô số nghiệm Câu 8 8. Cho phương trình $3x + 5y = 15$. Nếu $x=0$, giá trị của $y$ là bao nhiêu? A A. $y = 3$ B B. $y = 5$ C C. $y = 0$ D D. $y = -3$ Câu 9 9. Đâu là một phương trình bậc nhất hai ẩn trong các phương trình sau? A A. $2x + y^2 = 5$ B B. $3x - 5y = 0$ C C. $x^2 + y^2 = 1$ D D. $x = \frac{1}{y}$ Câu 10 10. Cho phương trình $x + 2y = 5$. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình? A A. $(3, 1)$ B B. $(1, 3)$ C C. $(5, 0)$ D D. $(0, 5)$ Câu 11 11. Một phương trình bậc nhất hai ẩn là phương trình có dạng $ax + by = c$, trong đó: A A. $a \neq 0$ và $b \neq 0$ B B. $a \neq 0$ hoặc $b \neq 0$ C C. $a=0$ và $b=0$ D D. $a=0$ hoặc $b=0$ Câu 12 12. Đâu là một ví dụ về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn? A A. $\begin{cases} x^2 + y = 1 \\ x - y = 0 \end{cases}$ B B. $\begin{cases} 2x + 3y = 7 \\ x - 5y = 1 \end{cases}$ C C. $\begin{cases} x + y^2 = 4 \\ 3x + 2y = 5 \end{cases}$ D D. $\begin{cases} x = 5 \\ y = -2 \end{cases}$ Câu 13 13. Nếu một đường thẳng đi qua gốc tọa độ và điểm $(2, 4)$, thì phương trình của đường thẳng đó là: A A. $y = 2x$ B B. $y = x + 2$ C C. $y = 4x$ D D. $y = x$ Câu 14 14. Cho phương trình $x - 2y = 7$. Nếu $y=1$, giá trị của $x$ là bao nhiêu? A A. $x = 5$ B B. $x = 9$ C C. $x = 7$ D D. $x = -5$ Câu 15 15. Phương trình $ax + by = c$ được gọi là phương trình bậc nhất hai ẩn $x$ và $y$ nếu: A A. $a, b, c$ là các số thực B B. $a=0, b=0, c=0$ C C. $a \neq 0$ hoặc $b \neq 0$ D D. $a \neq 0$ và $b \neq 0$ [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 12: Ước chung và ước chung lớn nhất Trắc nghiệm Hoạt động trải nghiệm 9 chân trời bản 1 chủ đề 6: Xây dựng mạng lưới thực hiện các hoạt động cộng đồng (P2)