Trắc nghiệm Toán 9 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 9 Chân trời bài 3: Định li Viète Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 9 Chân trời bài 3: Định li Viète Trắc nghiệm Toán học 9 Chân trời bài 3: Định li Viète Số câu15Quiz ID21484 Làm bài Câu 1 1. Cho phương trình $x^2 - 8x + q = 0$. Biết một nghiệm là $x_1 = 3$. Tìm nghiệm còn lại $x_2$ và giá trị của $q$ bằng định lý Viète. A A. $x_2=5, q=15$ B B. $x_2=5, q=-15$ C C. $x_2=-5, q=-15$ D D. $x_2=-5, q=15$ Câu 2 2. Cho phương trình $2x^2 + 4x - 10 = 0$. Theo định lý Viète, tích các nghiệm của phương trình này là bao nhiêu? A A. -5 B B. 5 C C. -2 D D. 2 Câu 3 3. Cho phương trình $x^2 - 4x + 3 = 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm là $x_1$ và $x_2$, thì giá trị của $x_1^2 + x_2^2$ là bao nhiêu? A A. 7 B B. 10 C C. 13 D D. 16 Câu 4 4. Cho phương trình $x^2 - 5x + 6 = 0$. Theo định lý Viète, tổng các nghiệm của phương trình này là bao nhiêu? A A. 6 B B. -6 C C. 5 D D. -5 Câu 5 5. Cho phương trình $x^2 - 10x + 25 = 0$. Định lý Viète giúp ta nhận ra điều gì về mối quan hệ giữa các nghiệm của phương trình này? A A. Hai nghiệm này khác nhau và có tổng bằng 10. B B. Hai nghiệm này bằng nhau và có tích bằng 25. C C. Hai nghiệm này bằng nhau và có tổng bằng 10. D D. Hai nghiệm này khác nhau và có tích bằng 25. Câu 6 6. Định lý Viète áp dụng cho phương trình bậc ba $ax^3 + bx^2 + cx + d = 0$ (với $a \ne 0$) có ba nghiệm $x_1, x_2, x_3$. Mối quan hệ nào sau đây là đúng? A A. $x_1 + x_2 + x_3 = -\frac{c}{a}$ B B. $x_1 x_2 + x_1 x_3 + x_2 x_3 = -\frac{d}{a}$ C C. $x_1 x_2 x_3 = -\frac{d}{a}$ D D. $x_1 x_2 + x_1 x_3 + x_2 x_3 = \frac{d}{a}$ Câu 7 7. Nếu $x_1$ và $x_2$ là hai nghiệm của phương trình $x^2 - 7x + 12 = 0$, thì giá trị của $x_1^2 x_2 + x_1 x_2^2$ bằng bao nhiêu? A A. 84 B B. 7 C C. 12 D D. 10 Câu 8 8. Nếu một phương trình bậc hai có hai nghiệm là $x_1=2$ và $x_2=3$, thì phương trình đó có thể là phương trình nào sau đây (với hệ số nguyên)? A A. $x^2 + 5x + 6 = 0$ B B. $x^2 - 5x - 6 = 0$ C C. $x^2 - 5x + 6 = 0$ D D. $x^2 + 5x - 6 = 0$ Câu 9 9. Cho phương trình $x^2 - 6x + 9 = 0$. Phương trình này có bao nhiêu nghiệm phân biệt? (Sử dụng định lý Viète để phân tích) A A. Hai nghiệm phân biệt B B. Vô nghiệm C C. Một nghiệm kép D D. Ba nghiệm Câu 10 10. Cho phương trình $x^2 - 3x + k = 0$. Tìm giá trị của $k$ để phương trình có hai nghiệm mà tích của chúng bằng 4. A A. $k = -4$ B B. $k = 4$ C C. $k = 3$ D D. $k = -3$ Câu 11 11. Cho phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ (với $a \ne 0$). Nếu phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1$ và $x_2$, theo định lý Viète, ta có mối liên hệ nào giữa các nghiệm và các hệ số? A A. $x_1 + x_2 = \frac{b}{a}$ và $x_1 x_2 = \frac{c}{a}$ B B. $x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}$ và $x_1 x_2 = \frac{c}{a}$ C C. $x_1 + x_2 = -\frac{c}{a}$ và $x_1 x_2 = \frac{b}{a}$ D D. $x_1 + x_2 = \frac{c}{a}$ và $x_1 x_2 = -\frac{b}{a}$ Câu 12 12. Cho phương trình $x^2 - kx + 8 = 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm nguyên, thì giá trị có thể của $k$ là bao nhiêu? A A. 10 B B. 7 C C. 6 D D. 5 Câu 13 13. Cho phương trình $x^2 + mx - 5 = 0$. Tìm giá trị của $m$ để phương trình có hai nghiệm mà tổng của chúng bằng 7. A A. $m = -7$ B B. $m = 7$ C C. $m = 5$ D D. $m = -5$ Câu 14 14. Cho phương trình $x^2 + 2x - 15 = 0$. Tìm giá trị của $x_1^2 - x_2^2$ biết $x_1 > x_2$. A A. 12 B B. 18 C C. 24 D D. 30 Câu 15 15. Cho phương trình $x^2 + x - 2 = 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm là $x_1$ và $x_2$, thì giá trị của $\frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2}$ là bao nhiêu? A A. 1 B B. -1 C C. 2 D D. -2 Trắc nghiệm Lịch sử 9 kết nối bài 22: Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa Trắc nghiệm âm nhạc 9 cánh diều bài 13: Hát Bay lên những cánh diều ước mơ. Nghe nhạc: Tác phẩm đường chúng ta đi. Thường thức âm nhạc: Nhạc sĩ Huy Du (P2)