Trắc nghiệm Toán học 8 tập 2 chân trời sáng tạo bài 2 Giải toán bằng cách lập phương trình bậc nhất

Trắc nghiệm Toán học 8 tập 2 chân trời sáng tạo bài 2 Giải toán bằng cách lập phương trình bậc nhất

Trắc nghiệm Toán học 8 tập 2 chân trời sáng tạo bài 2 Giải toán bằng cách lập phương trình bậc nhất

Số câu15
Quiz ID22749
Câu 1
1. Một lớp học có $40$ học sinh. Số học sinh nữ chiếm $\frac{3}{5}$ tổng số học sinh. Tìm số học sinh nam.
Câu 2
2. Một người đi xe đạp từ A đến B. Nếu đi với vận tốc $15$ km/h thì đến nơi sớm hơn $1$ giờ so với lúc đi với vận tốc $12$ km/h. Tính quãng đường AB.
Câu 3
3. Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc trung bình. Lúc về, người đó tăng vận tốc thêm $5$ km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi là $1$ giờ. Biết quãng đường AB dài $120$ km. Tính vận tốc lúc đi.
Câu 4
4. Một người đi xe đạp từ nhà đến bưu điện. Nếu đi với vận tốc $10$ km/h thì đến nơi sớm hơn $15$ phút so với lúc đi với vận tốc $8$ km/h. Tính quãng đường từ nhà đến bưu điện.
Câu 5
5. Hai người cùng làm một công việc. Người thứ nhất làm xong trong $4$ giờ. Người thứ hai làm xong trong $6$ giờ. Hỏi nếu hai người cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc trong bao lâu?
Câu 6
6. Tổng của hai số là $100$. Nếu tăng số thứ nhất lên $20\%$ và giảm số thứ hai đi $10\%$, thì hai số mới bằng nhau. Tìm hai số ban đầu.
Câu 7
7. Một người đi bộ với vận tốc $5$ km/h. Sau đó, người đó đi xe đạp với vận tốc gấp $3$ lần vận tốc đi bộ. Tổng thời gian đi là $4$ giờ và quãng đường đi là $14$ km. Tìm thời gian đi bộ và thời gian đi xe đạp.
Câu 8
8. Một người đi xe máy từ Hà Nội đi Hải Phòng. Nếu đi với vận tốc $40$ km/h thì sẽ đến nơi sớm hơn $30$ phút so với dự định. Nếu đi với vận tốc $30$ km/h thì sẽ đến nơi muộn hơn $30$ phút so với dự định. Tính quãng đường Hà Nội - Hải Phòng.
Câu 9
9. Một lớp học có $45$ học sinh, trong đó có số nam và số nữ. Biết rằng số nữ nhiều hơn số nam là $5$ em. Tìm số học sinh nam và nữ.
Câu 10
10. Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc $30$ km/h. Khi từ B về A, người đó đi với vận tốc $40$ km/h. Biết thời gian về nhanh hơn thời gian đi là $1$ giờ. Tính quãng đường AB.
Câu 11
11. Một lớp học có $40$ học sinh. Biết rằng số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là $8$ em. Tìm số học sinh nam và nữ.
Câu 12
12. Một người đi xe đạp từ nhà đến trường. Nếu đi với vận tốc $12$ km/h thì đến trường sớm hơn $10$ phút so với lúc đi với vận tốc $10$ km/h. Tính quãng đường từ nhà đến trường.
Câu 13
13. Một người đi xe đạp và một người đi xe máy khởi hành cùng lúc đi từ A đến B. Vận tốc xe máy gấp $2$ lần vận tốc xe đạp. Khi người đi xe máy đến B thì người đi xe đạp còn cách B $10$ km. Tính quãng đường AB.
Câu 14
14. Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc $15$ km/h. Khi đi từ B về A, người đó đi với vận tốc $20$ km/h. Biết thời gian về nhanh hơn thời gian đi là $2$ giờ. Tính quãng đường AB.
Câu 15
15. Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B với vận tốc dự định. Nếu đi nhanh hơn $10$ km/h thì đến nơi sớm hơn $30$ phút. Nếu đi chậm hơn $10$ km/h thì đến nơi muộn hơn $45$ phút. Tính vận tốc dự định và quãng đường AB.

Để lại một bình luận

Lấy MÃ GIẢM GIÁ (Làm theo yêu cầu phía dưới và nhập câu trả lời để lấy Pass)