Trắc nghiệm toán 8 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Toán học 8 kết nối bài 38 Hình chóp tam giác đều Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 8 kết nối bài 38 Hình chóp tam giác đều Trắc nghiệm Toán học 8 kết nối bài 38 Hình chóp tam giác đều Số câu15Quiz ID22437 Làm bài Câu 1 1. Trong hình chóp tam giác đều, các mặt bên là hình gì? A A. Hình chữ nhật B B. Tam giác cân C C. Tam giác đều D D. Hình thang cân Câu 2 2. Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu cạnh? A A. 6 B B. 7 C C. 8 D D. 9 Câu 3 3. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy AB = 6cm và độ dài trung đoạn SM = 5cm (M là trung điểm AB). Tính diện tích một mặt bên. A A. 15 \(cm^2\) B B. 30 \(cm^2\) C C. 12 \(cm^2\) D D. 24 \(cm^2\) Câu 4 4. Độ dài đường cao của một mặt bên của hình chóp tam giác đều được gọi là gì? A A. Đường cao của hình chóp B B. Cạnh bên C C. Cạnh đáy D D. Tư thế sinh Câu 5 5. Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu đỉnh? A A. 3 B B. 4 C C. 5 D D. 6 Câu 6 6. Trong hình chóp tam giác đều, nếu tăng độ dài cạnh đáy lên gấp đôi trong khi giữ nguyên chiều cao mặt bên, diện tích một mặt bên sẽ thay đổi như thế nào? A A. Không đổi B B. Tăng gấp đôi C C. Tăng gấp bốn D D. Giảm đi một nửa Câu 7 7. Nếu một hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là \(A\) và thể tích là \(V\), thì đường cao \(h\) của nó được tính theo công thức nào? A A. \(h = \frac{3V}{A}\) B B. \(h = \frac{V}{3A}\) C C. \(h = \frac{A}{3V}\) D D. \(h = \frac{3A}{V}\) Câu 8 8. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC với SA = 10cm và AB = 12cm. Tính độ dài đường cao của một mặt bên. A A. 6cm B B. 8cm C C. 10cm D D. \(\sqrt{28}\) cm Câu 9 9. Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt bên? A A. 2 B B. 4 C C. 3 D D. 5 Câu 10 10. Trong hình chóp tam giác đều, hai mặt phẳng chứa hai mặt bên khác nhau tạo với nhau một góc. Góc này được gọi là gì? A A. Góc ở đỉnh B B. Góc ở đáy C C. Góc nhị diện D D. Góc phẳng Câu 11 11. Đáy của hình chóp tam giác đều là tam giác đều có cạnh 8cm. Cạnh bên của hình chóp là 5cm. Tính diện tích đáy. A A. 16 \(cm^2\) B B. 32 \(cm^2\) C C. \(16\sqrt{3}\) \(cm^2\) D D. \(32\sqrt{3}\) \(cm^2\) Câu 12 12. Đáy của hình chóp tam giác đều là hình gì? A A. Hình vuông B B. Hình chữ nhật C C. Tam giác đều D D. Tam giác cân Câu 13 13. Cho hình chóp tam giác đều S.ABC với SA = SB = SC = 5cm và AB = BC = CA = 6cm. Tính diện tích một mặt bên. A A. 15 \(cm^2\) B B. \(6\sqrt{51}\) \(cm^2\) C C. \(18\sqrt{2}\) \(cm^2\) D D. \(12\sqrt{3}\) \(cm^2\) Câu 14 14. Đáy của hình chóp tam giác đều là tam giác có độ dài ba cạnh là 5cm, 5cm, 5cm. Cạnh bên của hình chóp dài 8cm. Diện tích một mặt bên là bao nhiêu? A A. 20 \(cm^2\) B B. 24 \(cm^2\) C C. \(20\sqrt{3}\) \(cm^2\) D D. \(24\sqrt{3}\) \(cm^2\) Câu 15 15. Đường cao của hình chóp tam giác đều là đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp với: A A. Một đỉnh của đáy B B. Một điểm bất kỳ trên đáy C C. Tâm của đáy D D. Trung điểm của một cạnh đáy Trắc nghiệm Công nghệ 8 chân trời bài Ôn tập chương 4 Trắc nghiệm Tin học 7 kết nối bài 13 Thực hành tổng hợp Hoàn thiện bài trình chiếu