Trắc nghiệm toán 7 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 22 Đại lượng tỉ lệ thuận Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 22 Đại lượng tỉ lệ thuận Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 22 Đại lượng tỉ lệ thuận Số câu15Quiz ID23722 Làm bài Câu 1 1. Một cửa hàng bán táo với giá 20.000 đồng cho mỗi kilogam. Nếu $m$ là khối lượng táo (kg) và $T$ là tổng số tiền (đồng), thì mối quan hệ giữa $m$ và $T$ là gì? A A. Tỉ lệ nghịch với $m$ B B. Tỉ lệ thuận với $m$ với hệ số tỉ lệ là 20.000 C C. Không tỉ lệ D D. Tỉ lệ thuận với $m$ với hệ số tỉ lệ là 1/20.000 Câu 2 2. Nếu hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận, và khi $y=15$ thì $x=5$. Hỏi khi $y=21$ thì x có giá trị bằng bao nhiêu? A A. $x=8$ B B. $x=6$ C C. $x=7$ D D. $x=5$ Câu 3 3. Trong một công thức tỉ lệ thuận $y=kx$, nếu $k$ là một số dương, thì điều gì xảy ra với $y$ khi $x$ giảm? A A. $y$ tăng lên B B. $y$ giảm đi C C. $y$ không đổi D D. $y$ có thể tăng hoặc giảm tùy giá trị ban đầu của $y$ Câu 4 4. Hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ thuận với nhau. Bảng sau cho biết một số giá trị của chúng. Tìm giá trị còn thiếu trong bảng: x | 2 | 4 | 6 y | 5 | ? | 15 A A. 12 B B. 8 C C. 10 D D. 7 Câu 5 5. Cho biết $x$ và $y$ là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Nếu một giá trị của $x$ tăng lên 2 lần thì giá trị tương ứng của $y$ sẽ như thế nào? A A. Tăng lên 4 lần B B. Giảm đi 2 lần C C. Tăng lên 2 lần D D. Không thay đổi Câu 6 6. Nếu $x$ và $y$ là hai đại lượng tỉ lệ thuận, và $x$ tăng 5 đơn vị, thì $y$ sẽ như thế nào? A A. Tăng 5 đơn vị B B. Tăng một lượng bằng 5 lần hệ số tỉ lệ C C. Tăng một lượng tỉ lệ với 5 đơn vị đó D D. Không thể xác định nếu không biết hệ số tỉ lệ Câu 7 7. Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ là $k = \frac{1}{3}$. Khi $x = 9$, giá trị của y là bao nhiêu? A A. $y=3$ B B. $y=27$ C C. $y=9$ D D. $y=\frac{1}{27}$ Câu 8 8. Nếu $x$ và $y$ là hai đại lượng tỉ lệ thuận, và $x_1, x_2$ là hai giá trị khác nhau của $x$, còn $y_1, y_2$ là hai giá trị tương ứng của $y$, thì hệ thức nào sau đây là đúng? A A. $\frac{x_1}{y_1} = \frac{y_2}{x_2}$ B B. $\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2}$ C C. $x_1 y_1 = x_2 y_2$ D D. $\frac{x_1}{y_2} = \frac{y_1}{x_2}$ Câu 9 9. Nếu $y$ tỉ lệ thuận với $x$ và $x$ tỉ lệ thuận với $z$, thì $y$ và $z$ có mối quan hệ như thế nào? A A. Tỉ lệ nghịch B B. Không tỉ lệ C C. Tỉ lệ thuận D D. Phụ thuộc vào hệ số tỉ lệ Câu 10 10. Hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ thuận. Khi $x=2$, $y=8$. Khi $x=5$, giá trị của $y$ là bao nhiêu? A A. $y=16$ B B. $y=20$ C C. $y=25$ D D. $y=30$ Câu 11 11. Đại lượng $a$ tỉ lệ thuận với đại lượng $b$. Khi $a=2$, $b=10$. Hệ số tỉ lệ $k$ của $a$ theo $b$ (tức là $a=kb$) là bao nhiêu? A A. $k=5$ B B. $k=2$ C C. $k=\frac{1}{5}$ D D. $k=10$ Câu 12 12. Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau, và khi $x=3$ thì $y=6$. Hỏi khi $x=5$ thì giá trị tương ứng của y là bao nhiêu? A A. $y=10$ B B. $y=12$ C C. $y=8$ D D. $y=9$ Câu 13 13. Cho biết $x$ và $y$ là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Nếu $x$ tăng từ 4 lên 8, thì y sẽ thay đổi như thế nào? A A. Giảm đi 2 lần B B. Tăng lên 4 lần C C. Tăng lên 2 lần D D. Không đổi Câu 14 14. Cho hai đại lượng tỉ lệ thuận $x$ và $y$. Nếu $x_1, x_2, x_3$ là ba giá trị của $x$ và $y_1, y_2, y_3$ là các giá trị tương ứng của $y$. Hệ thức nào sau đây LUÔN ĐÚNG? A A. $\frac{x_1+x_2}{y_1+y_2} = \frac{x_3}{y_3}$ B B. $\frac{x_1}{y_1} = \frac{x_2}{y_2} = \frac{x_3}{y_3}$ C C. $x_1y_1 = x_2y_2 = x_3y_3$ D D. $\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_3}{y_1}$ Câu 15 15. Một người đi bộ với vận tốc không đổi. Quãng đường đi được ($s$) và thời gian di chuyển ($t$) có mối quan hệ như thế nào? A A. Tỉ lệ nghịch B B. Không tỉ lệ C C. Tỉ lệ thuận D D. Quan hệ phức tạp Trắc nghiệm KHTN 8 cánh diều Bài 38 Môi trường và các nhân tố sinh thái [Cánh diều] Trắc nghiệm HĐTN 6 tuần 35: Kế hoạch hè