Trắc nghiệm toán 7 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 7 chân trời bài 2 Tam giác bằng nhau Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 7 chân trời bài 2 Tam giác bằng nhau Trắc nghiệm Toán học 7 chân trời bài 2 Tam giác bằng nhau Số câu15Quiz ID24046 Làm bài Câu 1 1. Khi hai tam giác bằng nhau, điều nào sau đây KHÔNG đúng? A A. Ba cạnh tương ứng bằng nhau. B B. Ba góc tương ứng bằng nhau. C C. Chu vi của hai tam giác bằng nhau. D D. Diện tích của hai tam giác có thể khác nhau. Câu 2 2. Cho \(\triangle ABC\) và \(\triangle PQR\). Nếu \(AB = PQ\), \(BC = QR\), và \(\angle B = \angle Q\), thì \(\triangle ABC\) bằng \(\triangle PQR\) theo trường hợp nào? A A. c.c.c B B. c.g.c C C. g.c.g D D. g.g.c Câu 3 3. Cho \(\triangle MNP\) và \(\triangle QRS\). Nếu \(MN = QR\), \(NP = RS\), và \(MP = QS\), thì \(\triangle MNP\) bằng \(\triangle QRS\) theo trường hợp nào? A A. c.g.c B B. g.c.g C C. c.c.c D D. c.c.g Câu 4 4. Nếu hai tam giác có hai góc tương ứng bằng nhau và một cạnh tương ứng bằng nhau, thì hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp nào? A A. Cạnh cạnh cạnh (c.c.c) B B. Cạnh góc cạnh (c.g.c) C C. Góc cạnh góc (g.c.g) D D. Góc góc cạnh (g.g.c) Câu 5 5. Cho \(\triangle ABC\) có \(AB=AC\). \(BD\) là tia phân giác của \(\angle ABC\) với \(D\) trên \(AC\). \(BE\) là tia phân giác của \(\angle ACB\) với \(E\) trên \(AB\). Nếu \(BD = BE\), kết luận nào sau đây là đúng? A A. \(\triangle ABD \cong \triangle ABE\) B B. \(\triangle BDC \cong \triangle CEB\) C C. \(\triangle ABC\) là tam giác đều. D D. Cả ba kết luận trên đều đúng. Câu 6 6. Cho \(\triangle ABC\) và \(\triangle DEF\) có \(AB = EF\), \(BC = FD\), \(AC = DE\). Điều này cho phép kết luận \(\triangle ABC\) bằng \(\triangle DEF\) theo trường hợp nào? A A. c.g.c B B. g.c.g C C. c.c.c D D. g.g.c Câu 7 7. Cho \(\triangle ABC\) và \(\triangle ABD\) có \(AC = AD\) và \(\angle BAC = \angle BAD\). Nếu \(AB\) là cạnh chung, thì hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A A. c.c.c B B. c.g.c C C. g.c.g D D. g.g.c Câu 8 8. Cho tam giác ABC và tam giác DEF. Biết \(AB = DE\), \(\angle BAC = \angle EDF\), và \(AC = DF\). Hai tam giác ABC và DEF bằng nhau theo trường hợp nào? A A. Cạnh cạnh cạnh (c.c.c) B B. Cạnh góc cạnh (c.g.c) C C. Góc cạnh góc (g.c.g) D D. Hai cạnh góc vuông Câu 9 9. Phát biểu nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện để hai tam giác bằng nhau? A A. Ba cạnh tương ứng bằng nhau (c.c.c). B B. Hai cạnh tương ứng và góc xen giữa bằng nhau (c.g.c). C C. Hai góc tương ứng và cạnh xen giữa bằng nhau (g.c.g). D D. Ba góc tương ứng bằng nhau (g.g.g). Câu 10 10. Cho hai tam giác ABC và XYZ. Biết \(\angle A = \angle X\), \(\angle B = \angle Y\), và \(AB = XY\). Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A A. Cạnh cạnh cạnh (c.c.c) B B. Cạnh góc cạnh (c.g.c) C C. Góc cạnh góc (g.c.g) D D. Góc góc cạnh (g.g.c) Câu 11 11. Cho \(\triangle ABC\) và \(\triangle ADC\) có \(AB = AD\) và \(\angle BAC = \angle DAC\). Nếu \(AC\) là cạnh chung, thì \(\triangle ABC\) bằng \(\triangle ADC\) theo trường hợp nào? A A. c.c.c B B. c.g.c C C. g.c.g D D. g.g.c Câu 12 12. Hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp nào? A A. Cạnh cạnh cạnh (c.c.c) B B. Cạnh góc cạnh (c.g.c) C C. Góc cạnh góc (g.c.g) D D. Hai cạnh góc vuông Câu 13 13. Trong hai tam giác bằng nhau, nếu một góc của tam giác thứ nhất là \(50^\circ\), thì góc tương ứng của tam giác thứ hai là bao nhiêu? A A. Phải nhỏ hơn \(50^\circ\) B B. Phải lớn hơn \(50^\circ\) C C. Bằng \(50^\circ\) D D. Không xác định được Câu 14 14. Xét hai tam giác ABC và DEF. Nếu \(\angle A = \angle D\), \(\angle B = \angle E\), và \(BC = EF\), thì hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A A. c.g.c B B. g.c.g C C. c.c.c D D. g.g.c Câu 15 15. Cho hai tam giác ABC và ABC. Nếu AB = AB, BC = BC và AC = AC, thì hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A A. Cạnh góc cạnh (c.g.c) B B. Cạnh cạnh cạnh (c.c.c) C C. Góc cạnh góc (g.c.g) D D. Cạnh huyền góc nhọn Trắc nghiệm KHTN 7 kết nối bài 14 Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn [Kết nối tri thức] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 19 : Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào