Trắc nghiệm toán 7 cánh diềuTrắc nghiệm Toán học 7 cánh diều bài 6 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 7 cánh diều bài 6 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc Trắc nghiệm Toán học 7 cánh diều bài 6 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc Số câu15Quiz ID24166 Làm bài Câu 1 1. Phát biểu nào sau đây là SAI về trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác (G-C-G)? A A. Nếu hai góc và cạnh xen giữa của tam giác này bằng hai góc và cạnh xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. B B. Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. C C. Nếu hai góc của tam giác này bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. D D. Trường hợp G-C-G là trường hợp thứ ba để nhận biết hai tam giác bằng nhau. Câu 2 2. Cho \( \triangle ABC \) và \( \triangle ADC \) có \( \angle ABC = \angle ADC \), \( \angle BAC = \angle DAC \), \( AC \) là cạnh chung. Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A A. C-C-C B B. C-G-C C C. G-C-G D D. G-G-C Câu 3 3. Cho \( \triangle OXY \) và \( \triangle OZY \) có \( \angle XOY = \angle ZOY \), \( OY \) là cạnh chung. Để \( \triangle OXY = \triangle OZY \) theo trường hợp góc-cạnh-góc, ta cần thêm điều kiện gì? A A. \( OX = OZ \) B B. \( \angle OXY = \angle OZY \) C C. \( \angle OX Y = \angle OZY \) D D. \( \angle OYX = \angle OYZ \) Câu 4 4. Cho \( \triangle ABC \) và \( \triangle ABD \) có \( AB \) là cạnh chung, \( \angle ABC = \angle ABD \) và \( \angle BAC = \angle BAD \). Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A A. C-C-C B B. C-G-C C C. G-C-G D D. G-G-C Câu 5 5. Cho \( \triangle ABC \) và \( \triangle XYZ \). Biết \( \angle A = \angle X \), \( \angle B = \angle Y \), \( AB = XY \). Kết luận nào sau đây đúng? A A. \( \triangle ABC = \triangle XYZ \) theo trường hợp C-G-C B B. \( \triangle ABC = \triangle XYZ \) theo trường hợp G-C-G C C. \( \triangle ABC \) đồng dạng với \( \triangle XYZ \) D D. Không đủ điều kiện để kết luận hai tam giác bằng nhau Câu 6 6. Cho \( \triangle ABC \) và \( \triangle ADE \) có \( AB = AD \), \( \angle BAC = \angle DAE \). Để \( \triangle ABC = \triangle ADE \) theo trường hợp góc-cạnh-góc, ta cần thêm điều kiện gì? A A. \( \angle ABC = \angle ADE \) B B. \( \angle ACB = \angle AED \) C C. \( BC = DE \) D D. \( \angle BAC = \angle ADE \) Câu 7 7. Cho \( \triangle ABC \) và \( \triangle DBE \) có \( \angle BAC = \angle BED \), \( AC = BE \), \( \angle ACB = \angle EBD \). Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A A. C-C-C B B. C-G-C C C. G-C-G D D. G-G-C Câu 8 8. Cho hai tam giác \( \triangle ABC \) và \( \triangle DEF \) có \( AB = DE \), \( \angle BAC = \angle EDF \), \( \angle ABC = \angle DEF \). Theo trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác, hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A A. C-G-C B B. G-C-G C C. C-C-C D D. G-G-G Câu 9 9. Cho \( \triangle MNO \) và \( \triangle PQR \) có \( MO = PR \), \( \angle M = \angle P \), \( \angle O = \angle R \). Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A A. C-C-C B B. C-G-C C C. G-C-G D D. G-G-C Câu 10 10. Cho \( \triangle ABC \) và \( \triangle ABD \) có \( AC = AD \), \( \angle BAC = \angle BAD \). Để \( \triangle ABC = \triangle ABD \) theo trường hợp góc-cạnh-góc, ta cần thêm điều kiện gì? A A. \( BC = BD \) B B. \( \angle ABC = \angle ABD \) C C. \( \angle ACB = \angle ADB \) D D. \( \angle ABC = \angle ADB \) Câu 11 11. Cho \( \triangle ABC \) và \( \triangle DEF \). Nếu \( \angle A = \angle D \), \( AC = DF \), \( \angle C = \angle F \). Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A A. C-C-C B B. C-G-C C C. G-C-G D D. G-G-C Câu 12 12. Nếu \( \triangle MNP \) có \( MN = XY \), \( \angle MNP = \angle XYZ \), \( \angle NPM = \angle YXZ \) thì \( \triangle MNP \) bằng \( \triangle XYZ \) theo trường hợp nào? A A. C-C-C B B. G-G-G C C. C-G-C D D. G-C-G Câu 13 13. Cho \( \triangle ABC \) và \( \triangle ADE \) có \( AC = AE \), \( \angle ABC = \angle ADE \), \( \angle ACB = \angle AED \). Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A A. C-C-C B B. C-G-C C C. G-C-G D D. G-G-C Câu 14 14. Cho \( \triangle ABM \) và \( \triangle ACM \) có \( \angle ABM = \angle ACM \), \( \angle BAM = \angle CAM \), \( AM \) là cạnh chung. Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A A. C-C-C B B. C-G-C C C. G-C-G D D. G-G-C Câu 15 15. Cho \( \triangle PQR \) và \( \triangle STU \). Biết \( \angle P = \angle S \), \( PR = SU \), \( \angle R = \angle U \). Kết luận nào sau đây đúng? A A. \( \triangle PQR = \triangle STU \) theo trường hợp C-G-C B B. \( \triangle PQR = \triangle STU \) theo trường hợp G-C-G C C. \( \triangle PQR \) đồng dạng với \( \triangle STU \) D D. Không đủ điều kiện để kết luận hai tam giác bằng nhau [Cánh diều] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 2: Về thăm mẹ [Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm KHTN 6 bài 45: Hệ Mặt Trời và Ngân Hà