Trắc nghiệm Toán 4 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 4 chân trời sáng tạo bài 67 Cộng hai phân số khác mẫu số Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 4 chân trời sáng tạo bài 67 Cộng hai phân số khác mẫu số Trắc nghiệm Toán học 4 chân trời sáng tạo bài 67 Cộng hai phân số khác mẫu số Số câu15Quiz ID26172 Làm bài Câu 1 1. Đâu là mẫu số chung nhỏ nhất (MSC) của $\frac{2}{7}$ và $\frac{3}{5}$? A A. 12 B B. 35 C C. 7 D D. 5 Câu 2 2. Tính $\frac{1}{4} + \frac{1}{5}$: A A. $\frac{2}{9}$ B B. $\frac{5}{20}$ C C. $\frac{9}{20}$ D D. $\frac{1}{20}$ Câu 3 3. Phân số nào sau đây bằng với $\frac{2}{5}$? A A. $\frac{4}{10}$ B B. $\frac{3}{5}$ C C. $\frac{2}{10}$ D D. $\frac{4}{5}$ Câu 4 4. Nếu $\frac{1}{3}$ số kẹo là 5 viên, thì $\frac{1}{6}$ số kẹo đó là bao nhiêu viên? A A. 2 viên B B. 5 viên C C. 10 viên D D. 2.5 viên Câu 5 5. Tìm kết quả của phép tính $\frac{2}{5} + \frac{3}{10}$: A A. $\frac{5}{15}$ B B. $\frac{5}{10}$ C C. $\frac{7}{10}$ D D. $\frac{2}{10}$ Câu 6 6. Tính $\frac{7}{10} + \frac{3}{5}$: A A. $\frac{10}{15}$ B B. $\frac{10}{10}$ C C. $\frac{13}{10}$ D D. $\frac{7}{50}$ Câu 7 7. Khi cộng hai phân số có mẫu số khác nhau, bước đầu tiên cần làm là gì? A A. Nhân hai tử số lại với nhau. B B. Quy đồng mẫu số của hai phân số. C C. Cộng hai mẫu số lại với nhau. D D. Rút gọn hai phân số về dạng tối giản trước. Câu 8 8. Nếu $\frac{x}{y} + \frac{a}{b} = \frac{xb+ay}{yb}$, thì điều kiện cần là gì? A A. $y \ne 0$ và $b \ne 0$ B B. $x \ne 0$ và $a \ne 0$ C C. $y = b$ D D. $x = a$ Câu 9 9. Kết quả của phép cộng $\frac{1}{2} + \frac{1}{3}$ là bao nhiêu? A A. $\frac{5}{6}$ B B. $\frac{2}{5}$ C C. $\frac{1}{6}$ D D. $\frac{6}{5}$ Câu 10 10. Tìm phân số tối giản của $\frac{2}{3} + \frac{1}{6}$: A A. $\frac{3}{9}$ B B. $\frac{1}{3}$ C C. $\frac{3}{6}$ D D. $\frac{7}{6}$ Câu 11 11. Trong một cuộc thi, An hoàn thành $\frac{1}{4}$ bài tập trong giờ đầu tiên và $\frac{1}{3}$ bài tập trong giờ thứ hai. Hỏi cả hai giờ An đã hoàn thành bao nhiêu phần của bài tập? A A. $\frac{2}{7}$ B B. $\frac{7}{12}$ C C. $\frac{1}{12}$ D D. $\frac{4}{7}$ Câu 12 12. Tính $\frac{5}{6} + \frac{1}{3}$: A A. $\frac{6}{9}$ B B. $\frac{6}{6}$ C C. $\frac{7}{6}$ D D. $\frac{5}{18}$ Câu 13 13. Phép cộng $\frac{a}{b} + \frac{c}{d}$ có kết quả là $\frac{ad+bc}{bd}$. Phát biểu nào sau đây là đúng? A A. Luôn đúng với mọi $a, b, c, d$ khác 0. B B. Đây là cách quy đồng mẫu số bằng cách nhân hai mẫu số lại với nhau. C C. Kết quả này có thể chưa phải là phân số tối giản. D D. Tất cả các phát biểu trên đều đúng. Câu 14 14. Có thể cộng hai phân số $\frac{a}{b}$ và $\frac{c}{d}$ (với $b \ne d$) bằng cách nào sau đây? A A. Cộng trực tiếp tử số và mẫu số: $\frac{a+c}{b+d}$ B B. Quy đồng mẫu số rồi cộng tử số, giữ nguyên mẫu số chung. C C. Nhân tử số của phân số thứ nhất với mẫu số của phân số thứ hai và ngược lại, rồi cộng hai kết quả chia cho tích hai mẫu số. D D. Lấy mẫu số chung là $b+d$ rồi thực hiện phép cộng. Câu 15 15. Tìm kết quả của phép tính $\frac{3}{4} + \frac{1}{8}$: A A. $\frac{4}{12}$ B B. $\frac{7}{8}$ C C. $\frac{3}{32}$ D D. $\frac{4}{8}$ Trắc nghiệm Khoa học 4 kết nối bài 23 Vai trò của chất dinh dưỡng với cơ thể Trắc nghiệm HĐTN 4 Cánh diều chủ đề 4 tuần 15