Trắc nghiệm Toán 4 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 4 chân trời sáng tạo bài 52 Hình bình hành Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 4 chân trời sáng tạo bài 52 Hình bình hành Trắc nghiệm Toán học 4 chân trời sáng tạo bài 52 Hình bình hành Số câu15Quiz ID26159 Làm bài Câu 1 1. Cho hình bình hành ABCD, \(\angle A = 110^\circ\). Số đo góc ngoài tại đỉnh A là bao nhiêu? A A. \(70^\circ\) B B. \(110^\circ\) C C. \(180^\circ\) D D. \(90^\circ\) Câu 2 2. Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối song song. Phát biểu nào sau đây là đúng về hình bình hành? A A. Hai đường chéo vuông góc với nhau. B B. Bốn cạnh bằng nhau. C C. Các góc đối bằng nhau. D D. Hai đường chéo không cắt nhau. Câu 3 3. Cho hình bình hành ABCD. Nếu \(\angle A = \angle B\), thì ABCD là hình gì? A A. Hình chữ nhật B B. Hình thoi C C. Hình vuông D D. Hình thang cân Câu 4 4. Một hình bình hành có chu vi \(30\text{ cm}\). Nếu một cạnh có độ dài \(7\text{ cm}\), thì cạnh kề với nó có độ dài bao nhiêu? A A. \(7\text{ cm}\) B B. \(8\text{ cm}\) C C. \(15\text{ cm}\) D D. \(23\text{ cm}\) Câu 5 5. Cho hình bình hành ABCD. Nếu \(AC \perp BD\) và \(AC = BD\), thì ABCD là hình gì? A A. Hình chữ nhật B B. Hình thoi C C. Hình vuông D D. Hình thang cân Câu 6 6. Cho hình bình hành ABCD. Nếu biết \(\angle A = 60^\circ\), thì số đo góc \(\angle B\) là bao nhiêu? A A. \(100^\circ\) B B. \(120^\circ\) C C. \(60^\circ\) D D. \(110^\circ\) Câu 7 7. Cho hình bình hành ABCD với \(AB = CD = 8\text{ cm}\) và \(AD = BC = 6\text{ cm}\). Nếu \(\angle A = 120^\circ\), thì \(\angle C\) bằng bao nhiêu? A A. \(60^\circ\) B B. \(120^\circ\) C C. \(90^\circ\) D D. \(180^\circ\) Câu 8 8. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau là hình gì? A A. Hình chữ nhật B B. Hình thoi C C. Hình vuông D D. Hình thang cân Câu 9 9. Cho hình bình hành ABCD. Nếu \(AC = 10\text{ cm}\) và \(BD = 8\text{ cm}\), thì độ dài \(AO\) là bao nhiêu, với O là giao điểm hai đường chéo? A A. \(10\text{ cm}\) B B. \(8\text{ cm}\) C C. \(5\text{ cm}\) D D. \(4\text{ cm}\) Câu 10 10. Phát biểu nào sau đây KHÔNG phải là dấu hiệu nhận biết hình bình hành? A A. Tứ giác có các cạnh đối song song. B B. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau. C C. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. D D. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau. Câu 11 11. Cho hình bình hành ABCD. Điểm O là giao điểm hai đường chéo. Phát biểu nào sau đây LUÔN ĐÚNG? A A. \(\triangle OAB\) là tam giác vuông. B B. \(\triangle OAB\) đồng dạng với \(\triangle OCD\). C C. \(OA + OB = AB\). D D. \(\triangle OAB\) cân tại O. Câu 12 12. Cho hình bình hành ABCD có \(AB = 5\text{ cm}\) và \(BC = 7\text{ cm}\). Chu vi của hình bình hành đó là bao nhiêu? A A. \(12\text{ cm}\) B B. \(24\text{ cm}\) C C. \(35\text{ cm}\) D D. \(20\text{ cm}\) Câu 13 13. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình gì? A A. Hình chữ nhật B B. Hình thoi C C. Hình vuông D D. Hình thang Câu 14 14. Trong hình bình hành ABCD, nếu \(\angle A = 75^\circ\), thì \(\angle D\) bằng bao nhiêu? A A. \(75^\circ\) B B. \(105^\circ\) C C. \(115^\circ\) D D. \(90^\circ\) Câu 15 15. Chọn phát biểu SAI về hình bình hành. A A. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. B B. Các cạnh đối song song và bằng nhau. C C. Các góc đối bằng nhau. D D. Hai đường chéo bằng nhau. Trắc nghiệm Khoa học 4 kết nối bài 10 Âm thanh và sự truyền âm thanh Trắc nghiệm HĐTN 4 Cánh diều chủ đề 1 tuần 2