Trắc nghiệm toán 3 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 3 chân trời bài 28 Một phần hai, một phần ba, một phần tư, một phần năm Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 3 chân trời bài 28 Một phần hai, một phần ba, một phần tư, một phần năm Trắc nghiệm Toán học 3 chân trời bài 28 Một phần hai, một phần ba, một phần tư, một phần năm Số câu15Quiz ID26652 Làm bài Câu 1 1. Trong một lớp học có 30 học sinh. $\frac{2}{5}$ số học sinh đó thích môn Toán. Hỏi có bao nhiêu học sinh thích môn Toán? A A. 10 học sinh B B. 15 học sinh C C. 12 học sinh D D. 6 học sinh Câu 2 2. Một người làm được $\frac{1}{5}$ công việc trong 2 giờ. Hỏi người đó cần bao nhiêu giờ để hoàn thành toàn bộ công việc? A A. 8 giờ B B. 10 giờ C C. 12 giờ D D. 6 giờ Câu 3 3. Một người đi bộ đi được $\frac{1}{4}$ quãng đường trong 1 giờ. Hỏi nếu đi với vận tốc không đổi, người đó sẽ đi hết quãng đường đó trong bao lâu? A A. 3 giờ B B. 4 giờ C C. 5 giờ D D. 2 giờ Câu 4 4. So sánh hai phân số $\frac{1}{2}$ và $\frac{1}{3}$. Phân số nào lớn hơn? A A. $\frac{1}{2}$ lớn hơn B B. $\frac{1}{3}$ lớn hơn C C. Hai phân số bằng nhau D D. Không so sánh được Câu 5 5. Trong một hộp có 10 viên bi, trong đó có 3 viên bi màu xanh. Tỉ lệ số bi màu xanh so với tổng số bi trong hộp là bao nhiêu? A A. $\frac{3}{10}$ B B. $\frac{10}{3}$ C C. $\frac{7}{10}$ D D. $\frac{3}{7}$ Câu 6 6. Đâu là phân số tối giản của $\frac{6}{8}$? A A. $\frac{3}{4}$ B B. $\frac{2}{3}$ C C. $\frac{6}{8}$ D D. $\frac{3}{8}$ Câu 7 7. Trong một túi có 15 quả bóng, trong đó có 5 quả màu đỏ. Tỉ lệ số quả bóng màu đỏ so với tổng số quả bóng là bao nhiêu? A A. $\frac{1}{3}$ B B. $\frac{5}{15}$ C C. $\frac{10}{15}$ D D. $\frac{1}{5}$ Câu 8 8. Nếu $\frac{1}{4}$ của một số là 5, thì số đó là bao nhiêu? A A. 10 B B. 20 C C. 5 D D. 4 Câu 9 9. Có 20 chiếc kẹo, chia đều cho 5 bạn. Mỗi bạn nhận được bao nhiêu phần của tổng số kẹo? A A. $\frac{1}{5}$ B B. $\frac{1}{4}$ C C. $\frac{1}{20}$ D D. $5$ Câu 10 10. Nếu một chiếc bánh được chia thành 3 phần bằng nhau và bạn ăn 1 phần, bạn đã ăn bao nhiêu phần của chiếc bánh? A A. $\frac{1}{3}$ B B. $\frac{3}{1}$ C C. $\frac{2}{3}$ D D. $3$ Câu 11 11. Lan có 5 quả táo, cô ấy cho bạn $\frac{1}{5}$ số táo đó. Hỏi Lan đã cho bạn bao nhiêu quả táo? A A. 5 quả B B. 1 quả C C. 4 quả D D. 2 quả Câu 12 12. Phân số nào biểu diễn phần gạch chéo trong hình vuông được chia thành 4 ô vuông bằng nhau và gạch chéo 1 ô? A A. $\frac{1}{2}$ B B. $\frac{3}{4}$ C C. $\frac{1}{4}$ D D. $\frac{4}{1}$ Câu 13 13. Nếu bạn có 10 quả bóng và cho đi $\frac{1}{2}$ số bóng đó, bạn còn lại bao nhiêu quả bóng? A A. 10 quả B B. 5 quả C C. 2 quả D D. 0 quả Câu 14 14. Một cái bánh pizza được chia thành 8 phần bằng nhau. Nếu An ăn 2 phần, thì An đã ăn bao nhiêu phần của cái bánh? A A. $\frac{1}{8}$ B B. $\frac{2}{8}$ C C. $\frac{1}{4}$ D D. $\frac{3}{8}$ Câu 15 15. Đâu là cách viết đúng cho một phần ba? A A. $\frac{1}{2}$ B B. $\frac{3}{1}$ C C. $\frac{1}{3}$ D D. $3$ Trắc nghiệm Tin học 4 cánh diều bài 5 Thực hành soạn thảo văn bản có ảnh minh họa Trắc nghiệm Toán học 3 cánh diều bài 62 So sánh các số trong phạm vi 100 000