Trắc nghiệm Toán 12 cánh diềuTrắc nghiệm Toán học 12 Cánh diều bài tập cuối chương 6: Một số yếu tố xác suất Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 12 Cánh diều bài tập cuối chương 6: Một số yếu tố xác suất Trắc nghiệm Toán học 12 Cánh diều bài tập cuối chương 6: Một số yếu tố xác suất Số câu15Quiz ID18120 Làm bài Câu 1 1. Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc nếu: A A. $A \cup B = \Omega$ B B. $A \cap B = \emptyset$ C C. $P(A) + P(B) = 1$ D D. $A = B$ Câu 2 2. Một túi có 3 bi xanh, 5 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 bi. Xác suất để lấy được ít nhất 1 bi xanh là bao nhiêu? A A. $1 - \frac{C(5,3)}{C(8,3)}$ B B. $1 - \frac{C(3,1)C(5,2)}{C(8,3)}$ C C. $\frac{C(3,1)C(5,2)}{C(8,3)}$ D D. $\frac{C(3,3)}{C(8,3)}$ Câu 3 3. Cho một hộp chứa 3 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Xác suất để lấy được viên bi màu xanh là bao nhiêu? A A. $\frac{3}{5}$ B B. $\frac{3}{8}$ C C. $\frac{5}{8}$ D D. $\frac{1}{2}$ Câu 4 4. Một hộp chứa 4 bi xanh và 6 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 bi. Xác suất để lấy được 2 bi xanh và 1 bi đỏ là bao nhiêu? A A. $\frac{C(4,2)C(6,1)}{C(10,3)}$ B B. $\frac{C(4,1)C(6,2)}{C(10,3)}$ C C. $\frac{C(4,2)+C(6,1)}{C(10,3)}$ D D. $\frac{C(4,2)}{C(10,3)}$ Câu 5 5. Trong một cuộc rút thăm, có 100 phiếu. 10 phiếu trúng thưởng. Nếu rút 5 phiếu, xác suất để có đúng 1 phiếu trúng thưởng là bao nhiêu? A A. $\frac{C(10,1) \times C(90,4)}{C(100,5)}$ B B. $\frac{C(10,1) + C(90,4)}{C(100,5)}$ C C. $\frac{C(10,1)}{C(100,5)}$ D D. $\frac{C(90,4)}{C(100,5)}$ Câu 6 6. Một người bắn cung, xác suất trúng đích trong mỗi lần bắn là 0.7. Nếu bắn 3 lần độc lập, xác suất để trúng đích cả 3 lần là bao nhiêu? A A. $0.7^3$ B B. $1 - 0.7^3$ C C. $3 imes 0.7$ D D. $0.7 imes 3$ Câu 7 7. Một dây chuyền sản xuất có tỷ lệ phế phẩm là 5%. Lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm. Xác suất để có đúng 1 phế phẩm trong 3 sản phẩm đó là bao nhiêu? A A. $C(3,1) imes (0.05)^1 imes (0.95)^2$ B B. $(0.05)^1 imes (0.95)^2$ C C. $C(3,1) imes (0.05)^2 imes (0.95)^1$ D D. $(0.05)^3$ Câu 8 8. Trong một phép thử tung đồng xu cân đối hai lần, không gian mẫu là gì? A A. $\{ ext{S}, ext{N}\}$ B B. $\{ ext{SS}, ext{SN}, ext{NS}, ext{NN}\}$ C C. $\{ ext{SS}, ext{SN}, ext{NS}\}$ D D. $\{ ext{SS}\}$ Câu 9 9. Trong một cuộc thi có 10 thí sinh, trong đó có An và Bình. Ban tổ chức chọn ngẫu nhiên 3 thí sinh vào vòng trong. Xác suất để cả An và Bình đều được chọn là bao nhiêu? A A. $\frac{C(2,2) imes C(8,1)}{C(10,3)}$ B B. $\frac{C(2,1) imes C(8,2)}{C(10,3)}$ C C. $\frac{C(2,2)}{C(10,3)}$ D D. $\frac{C(8,1)}{C(10,3)}$ Câu 10 10. Hai biến cố A và B là đối nhau nếu: A A. $A \cup B = \Omega$ và $A \cap B = \emptyset$ B B. $A \cup B = \Omega$ C C. $A \cap B = \emptyset$ D D. $P(A) = P(B)$ Câu 11 11. Một lô hàng gồm 100 sản phẩm, trong đó có 10 sản phẩm lỗi. Lấy ngẫu nhiên 5 sản phẩm. Xác suất để lấy được đúng 2 sản phẩm lỗi là bao nhiêu? A A. $\frac{C(10,2)C(90,3)}{C(100,5)}$ B B. $\frac{C(10,2)}{C(100,5)}$ C C. $\frac{C(90,3)}{C(100,5)}$ D D. $\frac{C(10,2)+C(90,3)}{C(100,5)}$ Câu 12 12. Một xạ thủ bắn súng, xác suất trúng đích trong mỗi lần bắn là 0.8. Nếu xạ thủ bắn 2 lần, xác suất để trượt cả hai lần là bao nhiêu? A A. $0.8^2$ B B. $2 imes 0.8 imes 0.2$ C C. $0.2^2$ D D. $1 - 0.8^2$ Câu 13 13. Cho hai biến cố A và B độc lập. Nếu $P(A) = 0.4$ và $P(B) = 0.5$, thì $P(A \cap B)$ bằng bao nhiêu? A A. 0.2 B B. 0.9 C C. 0.1 D D. 0.7 Câu 14 14. Gieo một con xúc xắc cân đối và một đồng xu cân đối. Xác suất để được mặt 6 chấm và mặt sấp là bao nhiêu? A A. $\frac{1}{12}$ B B. $\frac{1}{6}$ C C. $\frac{1}{2}$ D D. $\frac{1}{3}$ Câu 15 15. Trong một phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu $\Omega$ là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra. Mệnh đề nào sau đây là đúng? A A. Mỗi kết quả trong $\Omega$ đều có xác suất bằng nhau. B B. Sự kiện $\emptyset$ là tập con của mọi sự kiện. C C. Không gian mẫu $\Omega$ là một sự kiện không thể. D D. Mọi sự kiện đều là tập con của không gian mẫu $\Omega$. Trắc nghiệm Vật lý 12 Chân trời bài 18: An toàn phóng xạ Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện – điện tử Cánh diều bài 15: Một số linh kiện điện tử phổ biến