Trắc nghiệm toán 11 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Toán học 11 Chân trời bài 2 Biến cố hợp và quy tắc cộng xác suất Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Toán học 11 Chân trời bài 2 Biến cố hợp và quy tắc cộng xác suất Trắc nghiệm Toán học 11 Chân trời bài 2 Biến cố hợp và quy tắc cộng xác suất Số câu15Quiz ID18737 Làm bài Câu 1 1. Trong một hộp có 5 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Gọi A là biến cố lấy được viên bi xanh và B là biến cố lấy được viên bi đỏ. Phát biểu nào sau đây về A và B là ĐÚNG? A A. A và B là hai biến cố xung khắc. B B. A và B là hai biến cố độc lập. C C. A và B là hai biến cố không xung khắc. D D. A và B là hai biến cố phụ thuộc. Câu 2 2. Cho hai biến cố A và B. Biến cố A xảy ra nhưng B không xảy ra được ký hiệu là gì? A A. $A \cup B^c$ B B. $A \cap B^c$ C C. $A^c \cap B$ D D. $A^c \cup B^c$ Câu 3 3. Cho hai biến cố A và B. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về biến cố hợp A hoặc B, ký hiệu là $A \cup B$? A A. Biến cố A hoặc B xảy ra khi A xảy ra, hoặc B xảy ra, hoặc cả A và B cùng xảy ra. B B. Biến cố A hoặc B xảy ra khi A xảy ra và B xảy ra. C C. Biến cố A hoặc B xảy ra khi A xảy ra hoặc B xảy ra nhưng không đồng thời cả hai. D D. Biến cố A hoặc B xảy ra khi A xảy ra và B không xảy ra. Câu 4 4. Trong một lớp học có 40 học sinh. Có 15 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Văn, và có 5 học sinh giỏi cả Toán lẫn Văn. Gọi A là biến cố học sinh được chọn giỏi Toán và B là biến cố học sinh được chọn giỏi Văn. Tính xác suất để học sinh được chọn giỏi Toán hoặc giỏi Văn. A A. $ \frac{20}{40} $ B B. $ \frac{15}{40} $ C C. $ \frac{10}{40} $ D D. $ \frac{30}{40} $ Câu 5 5. Phát biểu nào sau đây KHÔNG phải là định nghĩa của biến cố hợp $A \cup B$? A A. Biến cố A xảy ra hoặc biến cố B xảy ra. B B. Biến cố A xảy ra hoặc biến cố B xảy ra hoặc cả hai cùng xảy ra. C C. Biến cố xảy ra khi ít nhất một trong hai biến cố A hoặc B xảy ra. D D. Biến cố chỉ xảy ra khi A xảy ra và B không xảy ra. Câu 6 6. Nếu hai biến cố A và B là độc lập, thì phát biểu nào sau đây là SAI? A A. $P(A \cap B) = P(A) \times P(B)$ B B. $P(A|B) = P(A)$ C C. $P(B|A) = P(B)$ D D. $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ Câu 7 7. Một người gieo một đồng xu cân đối và một con xúc xắc cân đối. Gọi A là biến cố đồng xu xuất hiện mặt ngửa và B là biến cố xúc xắc xuất hiện mặt 6. Tính xác suất để đồng xu xuất hiện mặt ngửa hoặc xúc xắc xuất hiện mặt 6. A A. $ \frac{1}{2} + \frac{1}{6} $ B B. $ \frac{1}{2} \times \frac{1}{6} $ C C. $ \frac{1}{2} + \frac{1}{6} - \frac{1}{2} \times \frac{1}{6} $ D D. $ 1 - (\frac{1}{2} \times \frac{1}{6}) $ Câu 8 8. Cho hai biến cố A và B. Nếu A và B là hai biến cố xung khắc, thì xác suất của biến cố hợp $P(A \cup B)$ được tính như thế nào? A A. $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$. B B. $P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)$. C C. $P(A \cup B) = P(A)$. D D. $P(A \cup B) = P(B)$. Câu 9 9. Trong một cuộc khảo sát, 60% người được hỏi thích trà, 50% thích cà phê, và 30% thích cả trà lẫn cà phê. Hỏi tỷ lệ người được hỏi thích trà hoặc cà phê là bao nhiêu phần trăm? A A. 80% B B. 90% C C. 110% D D. 100% Câu 10 10. Cho biến cố A và B. Nếu A và B là hai biến cố không xung khắc, thì $P(A \cup B)$ có thể bằng bao nhiêu? A A. $P(A) + P(B) - P(A \cap B)$ B B. $P(A) + P(B)$ C C. $P(A)$ D D. $P(B)$ Câu 11 11. Trong một lớp có 10 học sinh giỏi Toán, 12 học sinh giỏi Lý. Có 5 học sinh giỏi cả hai môn. Hỏi có bao nhiêu học sinh giỏi Toán hoặc giỏi Lý, biết rằng không có học sinh nào không giỏi môn nào trong hai môn này? A A. 17 B B. 22 C C. 27 D D. 10 Câu 12 12. Cho hai biến cố A và B. Nếu $P(A) = 0.4$, $P(B) = 0.5$, và $P(A \cap B) = 0.2$, thì $P(A \cup B)$ bằng bao nhiêu? A A. 0.9 B B. 0.7 C C. 0.1 D D. 0.2 Câu 13 13. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi A là biến cố mặt xuất hiện là số chẵn và B là biến cố mặt xuất hiện là số lớn hơn 4. Biến cố A hoặc B là biến cố nào sau đây? A A. Mặt xuất hiện là 2, 4, 5, 6. B B. Mặt xuất hiện là 2, 4, 6. C C. Mặt xuất hiện là 5, 6. D D. Mặt xuất hiện là 1, 3, 5. Câu 14 14. Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc nếu: A A. $A \cap B = \emptyset$ B B. $A \cap B \ne \emptyset$ C C. $A \cup B = S$ D D. $P(A) + P(B) = 1$ Câu 15 15. Trong một túi có 3 bi xanh, 4 bi đỏ và 5 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Xác suất để lấy được viên bi xanh hoặc viên bi vàng là bao nhiêu? A A. $ \frac{3}{12} $ B B. $ \frac{5}{12} $ C C. $ \frac{8}{12} $ D D. $ \frac{7}{12} $ Trắc nghiệm Toán học 11 Kết nối Bài 7 Cấp số nhân Trắc nghiệm ngữ văn 10 chân trời sáng tạo bài 9 Nam quốc Sơn Hà – Bài thơ thần khẳng định chân lý độc lập của đất