Trắc nghiệm Tiếng việt 4 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Tiếng việt 4 kết nối bài 1 Hải Thượng Lãn Ông Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Tiếng việt 4 kết nối bài 1 Hải Thượng Lãn Ông Trắc nghiệm Tiếng việt 4 kết nối bài 1 Hải Thượng Lãn Ông Số câu25Quiz ID25804 Làm bài Câu 1 1. Theo bài học, tinh thần nào của Hải Thượng Lãn Ông đáng để chúng ta học tập? A A. Sự giàu có và danh vọng. B B. Tinh thần ham học hỏi, ý chí vươn lên và lòng yêu thương con người. C C. Sự kiêu ngạo và tự mãn. D D. Chỉ tập trung vào lợi ích cá nhân. Câu 2 2. Câu Thầy thuốc như mẹ người bệnh thể hiện rõ phẩm chất gì của người thầy thuốc? A A. Sự uyên bác B B. Sự giàu có C C. Sự quan tâm, chăm sóc và yêu thương D D. Sự nghiêm khắc Câu 3 3. Trong bài học, y đức được hiểu là gì? A A. Chỉ kiến thức chuyên môn về y học. B B. Đạo đức, phẩm chất của người làm nghề y. C C. Khả năng kiếm nhiều tiền từ nghề y. D D. Sự nổi tiếng trong giới y khoa. Câu 4 4. Hải Thượng Lãn Ông đã có đóng góp quan trọng nào trong việc phát triển y học cổ truyền Việt Nam? A A. Phá bỏ hoàn toàn y học cổ truyền. B B. Chỉ kế thừa y học Trung Hoa. C C. Hệ thống hóa, bổ sung và phát triển y học cổ truyền Việt Nam. D D. Bác bỏ các phương pháp chữa bệnh dân gian. Câu 5 5. Hải Thượng Lãn Ông đã có những đóng góp gì về phương pháp chữa bệnh? A A. Chỉ dùng thuốc Nam B B. Kết hợp Đông y và Tây y C C. Ưu tiên dùng thuốc Nam, kết hợp châm cứu, xoa bóp và các phương pháp khác. D D. Chỉ dùng thuốc Bắc Câu 6 6. Theo bài học, phẩm chất nào của Hải Thượng Lãn Ông được nhấn mạnh nhất khi đối xử với bệnh nhân? A A. Sự nghiêm khắc B B. Lòng yêu thương, sự tận tâm và chu đáo C C. Sự nhanh nhẹn D D. Sự giàu có Câu 7 7. Đâu là một trong những nguyên tắc hành nghề mà Hải Thượng Lãn Ông đề cao? A A. Chỉ chữa bệnh cho người giàu. B B. Không từ nan, chữa bệnh cho tất cả mọi người. C C. Chỉ tập trung vào việc nghiên cứu. D D. Luôn đòi hỏi thù lao cao. Câu 8 8. Hải Thượng Lãn Ông được mệnh danh là gì trong lĩnh vực y học? A A. Ông tổ ngành nghề y B B. Vua thuốc Nam C C. Thánh y D D. An Nam tứ đại danh y Câu 9 9. Hải Thượng Lãn Ông đã viết Hải Thượng y tông tâm lĩnh trong giai đoạn lịch sử nào? A A. Thời nhà Lý B B. Thời nhà Trần C C. Thời Lê sơ D D. Thời Hậu Lê (thế kỷ 18) Câu 10 10. Hải Thượng Lãn Ông tên thật là gì? A A. Nguyễn Du B B. Trần Hưng Đạo C C. Lê Hữu Trác D D. Nguyễn Trãi Câu 11 11. Hải Thượng Lãn Ông đã dành bao nhiêu năm để hoàn thành bộ sách Hải Thượng y tông tâm lĩnh? A A. Khoảng 10 năm B B. Khoảng 20 năm C C. Khoảng 30 năm D D. Khoảng 40 năm Câu 12 12. Hải Thượng Lãn Ông đã có đóng góp quan trọng nào cho nền y học Việt Nam? A A. Chỉ chép lại các bài thuốc dân gian. B B. Sáng tạo ra các phương pháp châm cứu mới. C C. Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức y học cổ truyền, đề cao y đức. D D. Chủ yếu nghiên cứu về y học phương Tây. Câu 13 13. Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là tấm gương về tinh thần học hỏi không ngừng? A A. Ông chỉ học tập trong một thời gian ngắn. B B. Ông từ bỏ việc học khi đã có danh tiếng. C C. Ông đã đi nhiều nơi để học hỏi và nghiên cứu y học. D D. Ông chỉ học từ một người thầy duy nhất. Câu 14 14. Hải Thượng Lãn Ông sinh sống và hành nghề chủ yếu ở vùng nào? A A. Miền Tây Nam Bộ B B. Miền Trung (Hải Dương, Nam Định) C C. Miền Bắc (Thanh Hóa, Hà Tĩnh) D D. Miền Cao nguyên Câu 15 15. Bài học Hải Thượng Lãn Ông giới thiệu ông như một nhân vật lịch sử về lĩnh vực nào? A A. Văn học B B. Lịch sử và Y học C C. Nghệ thuật D D. Khoa học tự nhiên Câu 16 16. Trong Hải Thượng y tông tâm lĩnh, Hải Thượng Lãn Ông đã đề cập đến bao nhiêu phương thuốc? A A. Khoảng 100 phương thuốc B B. Khoảng 300 phương thuốc C C. Khoảng 500 phương thuốc D D. Khoảng 700 phương thuốc Câu 17 17. Hải Thượng Lãn Ông đã có đóng góp gì trong việc phổ biến y học cho người dân? A A. Viết sách bằng chữ Hán cổ. B B. Viết sách bằng chữ Nôm và tiếng Việt để người dân dễ hiểu. C C. Chỉ giảng dạy cho các học trò của mình. D D. Không quan tâm đến việc phổ biến y học. Câu 18 18. Khi gặp khó khăn trong học tập, Hải Thượng Lãn Ông thường làm gì? A A. Bỏ cuộc. B B. Tìm kiếm sự giúp đỡ từ người khác. C C. Kiên trì nghiên cứu, tìm tòi giải pháp. D D. Chỉ học những gì dễ. Câu 19 19. Ý nào sau đây KHÔNG phải là phẩm chất của Hải Thượng Lãn Ông được bài học đề cập? A A. Ham học hỏi B B. Tận tâm với nghề C C. Yêu thương con người D D. Tham lam, vụ lợi Câu 20 20. Tại sao Hải Thượng Lãn Ông lại từ bỏ con đường khoa cử để theo nghề y? A A. Ông không đủ khả năng đỗ đạt. B B. Ông nhận thấy việc cứu chữa bệnh tật mang lại ý nghĩa lớn lao hơn. C C. Ông bị ép buộc phải làm nghề y. D D. Ông muốn trốn tránh trách nhiệm với triều đình. Câu 21 21. Cụm từ lãn ông trong tên hiệu Hải Thượng Lãn Ông có ý nghĩa gì? A A. Người ở xa xứ B B. Người lười biếng C C. Người an nhàn, không màng danh lợi D D. Người vui vẻ Câu 22 22. Khi học tập, Hải Thượng Lãn Ông thường có thái độ như thế nào? A A. Học đối phó. B B. Học để thi đỗ. C C. Học để hiểu sâu, hiểu rộng. D D. Học cho có lệ. Câu 23 23. Hải Thượng Lãn Ông đã biên soạn Hải Thượng y tông tâm lĩnh nhằm mục đích gì? A A. Để khoe tài y học. B B. Để truyền bá kiến thức y học và kinh nghiệm chữa bệnh cho thế hệ sau. C C. Để ghi lại cuộc đời mình. D D. Để kiếm tiền. Câu 24 24. Cuốn sách Y tông tâm lĩnh có cấu trúc như thế nào? A A. Chỉ gồm một chương duy nhất. B B. Chia thành nhiều phần, nhiều cuốn nhỏ. C C. Chỉ có phần lý thuyết. D D. Chỉ có phần thực hành. Câu 25 25. Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hải Thượng Lãn Ông là gì? A A. Truyện Kiều B B. Đại Việt sử ký toàn thư C C. Hải Thượng y tông tâm lĩnh D D. Hồng Đức quốc triều hình luật Trắc nghiệm HĐTN 4 Chân trời bản 2 chủ đề 1 tuần 4 Trắc nghiệm Toán học 4 kết nối chủ đề 5 phép cộng và phép trừ bài 26 Luyện tập chung