Trắc nghiệm Tiếng việt 4 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Tiếng việt 4 Chân trời bài 7 đọc Chợ Tết Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Tiếng việt 4 Chân trời bài 7 đọc Chợ Tết Trắc nghiệm Tiếng việt 4 Chân trời bài 7 đọc Chợ Tết Số câu15Quiz ID25376 Làm bài Câu 1 1. Cảm xúc chủ đạo của người dân khi đi chợ Tết là gì? A A. Lo lắng, sợ hãi. B B. Hào hứng, vui vẻ, mong chờ. C C. Buồn chán, mệt mỏi. D D. Tức giận, khó chịu. Câu 2 2. Loại bánh nào được nhắc đến trong bài đọc như một món không thể thiếu trong ngày Tết? A A. Bánh xèo, bánh khọt. B B. Bánh chưng, bánh tét. C C. Bánh đa, bánh giò. D D. Bánh pía, bánh trung thu. Câu 3 3. Bài đọc nhấn mạnh điều gì về ý nghĩa của ngày Tết? A A. Ngày để nghỉ ngơi hoàn toàn. B B. Ngày để ăn uống thả ga. C C. Ngày đoàn viên, sum họp gia đình và thể hiện lòng biết ơn. D D. Ngày để du lịch xa. Câu 4 4. Tại sao việc gói bánh chưng lại quan trọng trong ngày Tết? A A. Vì nó tốn nhiều công sức. B B. Vì nó là biểu tượng của sự sung túc, đủ đầy và thể hiện lòng hiếu thảo. C C. Vì nó có thể bán được giá cao. D D. Vì nó dùng để trang trí nhà cửa. Câu 5 5. Những hình ảnh nào thường xuất hiện trong ngày Tết theo bài đọc? A A. Cây cối trơ trụi, lá vàng rơi. B B. Người người đi sắm Tết, chợ hoa, bánh chưng. C C. Cảnh vật hoang vắng, không bóng người. D D. Những trận mưa kéo dài. Câu 6 6. Dòng nào dưới đây diễn tả đúng về âm thanh ở chợ Tết? A A. Chỉ có tiếng rao hàng. B B. Yên tĩnh, chỉ nghe tiếng gió thổi. C C. Tiếng nói cười, tiếng rao hàng, tiếng trống hội vang dội. D D. Tiếng mưa rơi đều đặn. Câu 7 7. Cụm từ tấp nập trong bài đọc có nghĩa là gì? A A. Rất ít người qua lại. B B. Vắng vẻ, thưa thớt. C C. Đông đúc, nhộn nhịp. D D. Buồn bã, ảm đạm. Câu 8 8. Trong bài đọc, hình ảnh người người chen chân thể hiện điều gì? A A. Sự vắng vẻ, ít người. B B. Sự chen lấn, xô đẩy gây khó chịu. C C. Sự đông đúc, nhộn nhịp, ai cũng muốn đến chợ. D D. Sự mệt mỏi vì phải đi bộ nhiều. Câu 9 9. Theo bài đọc, chợ Tết không chỉ là nơi mua bán mà còn là gì? A A. Nơi để nghỉ ngơi. B B. Nơi để xem phim. C C. Nơi để mọi người gặp gỡ, giao lưu và cảm nhận không khí Tết. D D. Nơi để học tập. Câu 10 10. Từ rực rỡ trong miêu tả chợ Tết có ý nghĩa như thế nào? A A. Tối tăm, mờ nhạt. B B. Nhạt nhẽo, đơn điệu. C C. Sáng sủa, nhiều màu sắc tươi tắn, lộng lẫy. D D. Buồn bã, ảm đạm. Câu 11 11. Theo bài đọc, loại hoa nào thường được bán nhiều ở chợ Tết? A A. Hoa cúc, hoa hồng. B B. Hoa loa kèn, hoa huệ. C C. Hoa đào, hoa mai. D D. Hoa hướng dương, hoa tulip. Câu 12 12. Cụm từ màu sắc tươi thắm gợi lên điều gì? A A. Sự u tối, buồn bã. B B. Sự nhạt nhòa, thiếu sức sống. C C. Sự sống động, vui tươi, đầy sức sống. D D. Sự đơn điệu, đơn sắc. Câu 13 13. Tại sao mọi người lại đi chợ Tết nhiều đến vậy? A A. Vì chợ Tết có nhiều trò chơi giải trí. B B. Để mua sắm những món đồ cần thiết cho gia đình đón Tết. C C. Vì chợ Tết mở cửa cả đêm. D D. Để gặp gỡ bạn bè cũ. Câu 14 14. Những món quà biếu thường thấy trong dịp Tết là gì? A A. Sách vở, bút viết. B B. Đồ điện tử, quần áo mới. C C. Bánh mứt, trà, rượu. D D. Đồ dùng học tập. Câu 15 15. Trong bài đọc Chợ Tết, không khí ngày Tết được miêu tả như thế nào? A A. Buồn bã, ảm đạm. B B. Nhộn nhịp, rộn ràng, đầy màu sắc. C C. Vắng vẻ, yên tĩnh. D D. Lạnh lẽo, hiu quạnh. Trắc nghiệm Khoa học 5 Cánh diều bài 4: Sự biến đổi hóa học của chất Trắc nghiệm Toán học 5 Chân trời bài 51: Thực hành và trải nghiệm