Trắc nghiệm tiếng việt 3 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm tiếng việt 3 Chân trời sáng tạo Bài 1 Ý tưởng của chúng mình Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm tiếng việt 3 Chân trời sáng tạo Bài 1 Ý tưởng của chúng mình Trắc nghiệm tiếng việt 3 Chân trời sáng tạo Bài 1 Ý tưởng của chúng mình Số câu25Quiz ID26969 Làm bài Câu 1 1. Trong quá trình trao đổi ý tưởng, nếu gặp ý kiến trái chiều, cách phản ứng nào sau đây là phù hợp nhất theo tinh thần xây dựng? A A. Bỏ qua ý kiến đó và tiếp tục trình bày ý tưởng của mình. B B. Phản bác gay gắt để bảo vệ ý tưởng của bản thân. C C. Lắng nghe, phân tích và đưa ra phản hồi mang tính xây dựng. D D. Cho rằng ý kiến trái chiều là sai hoàn toàn. Câu 2 2. Chọn câu có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa phù hợp với chủ đề ý tưởng. A A. Ngọn gió thì thầm kể cho tôi nghe một ý tưởng mới. B B. Ý tưởng của tôi giống như một bông hoa đang nở. C C. Mặt trời mỉm cười với những ý tưởng sáng tạo. D D. Sách vở là kho tàng tri thức. Câu 3 3. Phân tích ý nghĩa của từ tầm nhìn trong câu Chúng ta cần có tầm nhìn xa để phát triển ý tưởng bền vững. A A. Khả năng nhìn rõ trong bóng tối. B B. Khả năng nhìn xa về phía trước, dự đoán và định hướng cho tương lai. C C. Khả năng nhìn mọi thứ một cách mơ hồ. D D. Khả năng nhìn thấy những điều không có thật. Câu 4 4. Phân tích cấu trúc câu Chúng mình cùng nhau xây dựng một thế giới tốt đẹp hơn! thuộc loại câu gì về mục đích nói? A A. Câu hỏi B B. Câu cầu khiến C C. Câu cảm D D. Câu kể Câu 5 5. Chọn từ đồng nghĩa gần nhất với từ huy động trong ngữ cảnh huy động nguồn lực để thực hiện ý tưởng. A A. Phân phối B B. Thu thập, tập hợp C C. Sử dụng D D. Tiết kiệm Câu 6 6. Câu Chúng mình cùng nhau nghĩ ra cách giải quyết vấn đề này! thể hiện điều gì trong việc phát triển ý tưởng? A A. Sự độc đoán của người nói. B B. Tinh thần hợp tác và chia sẻ ý tưởng. C C. Sự thiếu tự tin của người nói. D D. Sự không quan tâm đến vấn đề. Câu 7 7. Khi phát triển một ý tưởng, việc brainstorming (động não) có vai trò gì? A A. Giới hạn số lượng ý tưởng. B B. Tạo ra nhiều ý tưởng đa dạng và phong phú trong thời gian ngắn. C C. Chỉ tập trung vào một ý tưởng duy nhất. D D. Ngăn cản sự sáng tạo. Câu 8 8. Phân tích câu Cậu ấy có một ý tưởng thật độc đáo! trong ngữ cảnh bài học, từ độc đáo có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây? A A. Phổ biến B B. Tầm thường C C. Mới lạ, khác biệt D D. Dễ hiểu Câu 9 9. Câu nào sau đây diễn tả một ý tưởng sáng tạo? A A. Học sinh A đề xuất dùng vật liệu tái chế để làm đồ dùng học tập. B B. Học sinh B làm bài tập về nhà đầy đủ. C C. Học sinh C luôn đi học đúng giờ. D D. Học sinh D đọc sách giáo khoa cẩn thận. Câu 10 10. Trong bài học, yếu tố nào giúp tạo nên sự khác biệt và thu hút cho một ý tưởng? A A. Số lượng người cùng có ý tưởng đó. B B. Sự mới lạ và tính khả thi của ý tưởng. C C. Độ dài của bản mô tả ý tưởng. D D. Sự đồng tình của tất cả mọi người ngay từ đầu. Câu 11 11. Trong bài Ý tưởng của chúng mình, khi chia sẻ ý tưởng, yếu tố nào được coi là quan trọng nhất để người nghe hiểu và tiếp nhận? A A. Nói to, rõ ràng và tự tin vào ý tưởng của mình. B B. Trình bày ý tưởng một cách mạch lạc, có cấu trúc và dễ hiểu. C C. Sử dụng nhiều từ ngữ hoa mỹ, phức tạp để thể hiện sự thông minh. D D. Chỉ tập trung vào nội dung mà không quan tâm đến cách diễn đạt. Câu 12 12. Khi trình bày một ý tưởng, việc sử dụng ví dụ minh họa sẽ mang lại lợi ích gì? A A. Làm cho bài trình bày dài hơn. B B. Giúp ý tưởng trở nên trừu tượng và khó hiểu hơn. C C. Làm cho ý tưởng trở nên sinh động, dễ hình dung và thuyết phục hơn. D D. Chỉ phù hợp với những ý tưởng phức tạp. Câu 13 13. Phân biệt ý tưởng có tính khả thi và ý tưởng không có tính khả thi. Ý nào sau đây đúng? A A. Ý tưởng có tính khả thi là ý tưởng chỉ cần nghe là hiểu. B B. Ý tưởng có tính khả thi là ý tưởng có thể thực hiện được trong thực tế với các nguồn lực và điều kiện cho phép. C C. Ý tưởng không có tính khả thi là ý tưởng luôn luôn tốt. D D. Ý tưởng có tính khả thi là ý tưởng luôn luôn mới lạ. Câu 14 14. Khi đánh giá một ý tưởng, tiêu chí tính mới lạ quan trọng vì nó thể hiện điều gì? A A. Ý tưởng đó chắc chắn sẽ thành công. B B. Ý tưởng đó có khả năng tạo ra sự khác biệt và giải pháp đột phá. C C. Ý tưởng đó dễ dàng bị sao chép. D D. Ý tưởng đó không cần phải giải thích nhiều. Câu 15 15. Ý tưởng thiết kế một ứng dụng giúp mọi người kết nối với nhau dễ dàng hơn thuộc lĩnh vực nào? A A. Nông nghiệp B B. Công nghệ thông tin C C. Y học D D. Giáo dục Câu 16 16. Phân tích từ sáng tạo trong ngữ cảnh sáng tạo ra một sản phẩm mới. Từ này nhấn mạnh điều gì? A A. Sự sao chép ý tưởng cũ. B B. Sự tạo ra cái mới, độc đáo, chưa từng có hoặc cải tiến cái cũ. C C. Sự làm theo chỉ dẫn. D D. Sự lặp lại những gì đã có. Câu 17 17. Phân tích cấu trúc câu Ý tưởng của chúng mình thật tuyệt vời! về đặc điểm ngữ pháp. A A. Câu hỏi tu từ. B B. Câu cảm thán, bộc lộ cảm xúc. C C. Câu cầu khiến. D D. Câu kể. Câu 18 18. Khi một ý tưởng có tính ứng dụng, điều đó có nghĩa là gì? A A. Ý tưởng đó rất khó hiểu. B B. Ý tưởng đó có thể được áp dụng vào thực tế để giải quyết vấn đề hoặc tạo ra lợi ích. C C. Ý tưởng đó chỉ là lý thuyết suông. D D. Ý tưởng đó chỉ phù hợp với các cuộc thi. Câu 19 19. Học sinh cần làm gì để biến một ý tưởng ban đầu thành một kế hoạch cụ thể? A A. Chỉ cần suy nghĩ về nó. B B. Lập danh sách các bước thực hiện, nguồn lực cần thiết và thời gian dự kiến. C C. Chờ đợi ai đó thực hiện giúp. D D. Nói cho nhiều người biết là đủ. Câu 20 20. Học sinh A trình bày ý tưởng về việc tổ chức buổi gây quỹ từ thiện cho trường. Yếu tố nào là quan trọng để ý tưởng này thành công? A A. Chỉ cần có lòng tốt. B B. Kế hoạch chi tiết, sự tham gia của mọi người và cách thức thực hiện rõ ràng. C C. Ý tưởng phải thật phức tạp. D D. Chỉ cần một vài người thực hiện. Câu 21 21. Trong bài học, tại sao việc đặt câu hỏi lại quan trọng khi tiếp nhận một ý tưởng từ người khác? A A. Để làm người trình bày bối rối. B B. Để làm rõ hơn những điểm chưa hiểu và thể hiện sự quan tâm. C C. Để thể hiện mình hiểu biết hơn người khác. D D. Chỉ để kéo dài cuộc trò chuyện. Câu 22 22. Khi một ý tưởng được nhiều người ủng hộ, điều đó cho thấy điều gì? A A. Ý tưởng đó chắc chắn sẽ thành công. B B. Ý tưởng đó có khả năng đáp ứng nhu cầu hoặc mong muốn của nhiều người. C C. Ý tưởng đó không còn mới lạ. D D. Ý tưởng đó chỉ phù hợp với một nhóm nhỏ. Câu 23 23. Khi bạn có một ý tưởng hay, việc chia sẻ với người khác có ý nghĩa gì? A A. Chỉ làm mất thời gian của bạn. B B. Giúp ý tưởng được hoàn thiện hơn qua góp ý và có thể lan tỏa. C C. Là hành động khoe khoang không cần thiết. D D. Không mang lại lợi ích gì cho cộng đồng. Câu 24 24. Trong giao tiếp về ý tưởng, thái độ lắng nghe tích cực bao gồm những hành động nào? A A. Ngắt lời người nói thường xuyên. B B. Gật đầu, nhìn vào mắt người nói và đặt câu hỏi làm rõ. C C. Chỉ chờ đến lượt mình nói. D D. Suy nghĩ về phản bác trong đầu thay vì lắng nghe. Câu 25 25. Yếu tố nào sau đây không phù hợp với việc xây dựng một môi trường khuyến khích ý tưởng mới? A A. Khuyến khích sự thử nghiệm và chấp nhận sai lầm. B B. Tạo không gian cho mọi người tự do bày tỏ quan điểm. C C. Luôn chỉ trích những ý tưởng chưa hoàn hảo. D D. Tôn trọng và lắng nghe các ý tưởng khác nhau. Trắc nghiệm tiếng việt 3 kết nối tri thức bài 6 Cây gạo Trắc nghiệm đạo đức 3 cánh diều bài 1: Em khám phá đất nước Việt Nam