Trắc nghiệm tiếng việt 3 cánh diềuTrắc nghiệm tiếng việt 3 cánh diều bài đọc 2 Cái cầu Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm tiếng việt 3 cánh diều bài đọc 2 Cái cầu Trắc nghiệm tiếng việt 3 cánh diều bài đọc 2 Cái cầu Số câu25Quiz ID27151 Làm bài Câu 1 1. Nếu không có cây cầu, việc đi lại giữa hai bờ sông sẽ như thế nào? A A. Rất dễ dàng và nhanh chóng. B B. Khó khăn, mất nhiều thời gian và công sức. C C. Không có sự khác biệt so với khi có cầu. D D. Chỉ những người giàu mới đi lại được. Câu 2 2. Hình ảnh những nhịp cầu vươn dài như cánh tay trong bài đọc thể hiện điều gì? A A. Cầu rất yếu và dễ gãy. B B. Cầu có hình dáng giống cánh tay người. C C. Cầu nối liền hai bờ, thể hiện sự gắn kết và dang rộng. D D. Cầu rất dài và thẳng tắp. Câu 3 3. Theo bài đọc Cái cầu, công dụng chính của cây cầu là gì? A A. Nối liền hai bờ sông, giúp mọi người đi lại thuận tiện. B B. Tạo cảnh quan đẹp cho vùng quê. C C. Là nơi vui chơi, giải trí cho trẻ em. D D. Giúp tàu thuyền qua lại dễ dàng hơn. Câu 4 4. Theo bài đọc, cây cầu mới có ý nghĩa như thế nào đối với sự giao thương giữa hai bờ? A A. Làm cho việc giao thương khó khăn hơn. B B. Thúc đẩy việc giao thương, buôn bán. C C. Không ảnh hưởng đến việc giao thương. D D. Chỉ phục vụ việc đi lại của người dân. Câu 5 5. Ai là người trực tiếp xây dựng nên cây cầu trong bài đọc? A A. Những người thợ xây dựng. B B. Chính quyền địa phương. C C. Những người dân hai bên bờ. D D. Các kỹ sư thiết kế. Câu 6 6. Từ nào trong bài đọc diễn tả sự vững chãi của cây cầu? A A. Vươn dài. B B. Mênh mông. C C. Đẹp. D D. Vững chãi. Câu 7 7. Bài đọc thể hiện thái độ gì của tác giả đối với những người thợ xây cầu? A A. Phê phán vì làm việc chậm chạp. B B. Ngưỡng mộ và trân trọng công sức của họ. C C. Xem thường vì công việc của họ vất vả. D D. Không quan tâm đến họ. Câu 8 8. Vì sao cây cầu được coi là món quà quý giá đối với người dân? A A. Vì cầu làm bằng vật liệu đắt tiền. B B. Vì cầu giúp cuộc sống của họ trở nên dễ dàng và tốt đẹp hơn. C C. Vì cầu được xây dựng rất nhanh. D D. Vì cầu có kiến trúc độc đáo. Câu 9 9. Bài đọc Cái cầu thuộc thể loại văn học nào? A A. Truyện ngắn. B B. Thơ. C C. Ký. D D. Văn miêu tả. Câu 10 10. Từ mênh mông trong bài đọc miêu tả đặc điểm gì của dòng sông? A A. Sông rất hẹp và cạn. B B. Sông có dòng chảy xiết. C C. Sông rất rộng lớn, bao la. D D. Sông có nhiều ghềnh đá. Câu 11 11. Theo bài đọc, trước khi có cầu, người dân đi lại qua sông bằng phương tiện gì? A A. Đi bộ qua ghềnh đá. B B. Bằng thuyền hoặc bè. C C. Bằng xe đạp. D D. Đi bộ dọc bờ sông. Câu 12 12. Việc cây cầu nối liền hai bờ sông mang lại lợi ích gì về mặt tinh thần cho người dân? A A. Làm tăng thêm sự xa cách. B B. Mang lại niềm vui, sự gắn kết và tự hào. C C. Gây ra sự bất tiện. D D. Tạo ra sự khó chịu. Câu 13 13. Câu Thật là một cây cầu đẹp! thuộc kiểu câu gì? A A. Câu hỏi. B B. Câu kể. C C. Câu cảm. D D. Câu cầu khiến. Câu 14 14. Bài đọc Cái cầu gợi cho em bài học gì về lao động? A A. Lao động là vất vả và nhàm chán. B B. Lao động có thể tạo ra những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng. C C. Chỉ những người có trình độ mới làm được việc lớn. D D. Cần tránh xa những công việc nặng nhọc. Câu 15 15. Câu Cây cầu mới đẹp làm sao! thể hiện tình cảm gì của người viết? A A. Sự tiếc nuối. B B. Sự ngạc nhiên. C C. Sự ngưỡng mộ, yêu mến. D D. Sự băn khoăn. Câu 16 16. Từ vững chãi trong bài đọc có nghĩa gần nhất với từ nào? A A. Nhẹ nhàng. B B. Chắc chắn. C C. Mỏng manh. D D. Lỏng lẻo. Câu 17 17. Bài đọc muốn truyền tải thông điệp gì về giá trị của sự kết nối? A A. Sự kết nối làm con người xa cách hơn. B B. Sự kết nối mang lại lợi ích và niềm vui cho cuộc sống. C C. Sự kết nối không quan trọng. D D. Sự kết nối chỉ có ý nghĩa với người giàu. Câu 18 18. Cảm xúc của người dân hai bên bờ sông khi có cây cầu mới được miêu tả như thế nào? A A. Lo lắng vì sợ cầu không vững chắc. B B. Phấn khởi, vui mừng và cảm ơn những người làm cầu. C C. Bình thường, không có gì thay đổi lớn. D D. Ngạc nhiên vì cầu quá đẹp. Câu 19 19. Theo bài đọc, công việc xây cầu có ý nghĩa như thế nào đối với những người thợ? A A. Là một gánh nặng. B B. Là cơ hội để thể hiện tài năng. C C. Là một đóng góp ý nghĩa cho cộng đồng. D D. Là một nhiệm vụ bắt buộc. Câu 20 20. Bài đọc sử dụng biện pháp tu từ nào khi nói những nhịp cầu vươn dài như cánh tay? A A. Nhân hóa. B B. So sánh. C C. Ẩn dụ. D D. Hoán dụ. Câu 21 21. Nếu thay từ mênh mông bằng từ hẹp, ý nghĩa của câu văn sẽ thay đổi như thế nào? A A. Dòng sông sẽ trở nên bao la hơn. B B. Dòng sông sẽ trở nên nhỏ bé, chật hẹp. C C. Không có sự thay đổi ý nghĩa. D D. Dòng sông sẽ dữ dội hơn. Câu 22 22. Trong bài đọc, những nhịp cầu là bộ phận nào của cây cầu? A A. Phần móng cầu. B B. Phần lan can cầu. C C. Các phần cong hoặc thẳng nối hai trụ cầu. D D. Phần đường dẫn lên cầu. Câu 23 23. Điệp từ chúng tôi trong bài đọc được lặp lại để nhấn mạnh điều gì? A A. Sự cô đơn của người nói. B B. Sự đồng lòng, đoàn kết của tập thể người dân. C C. Sự khác biệt giữa hai bờ sông. D D. Sự bận rộn của người dân. Câu 24 24. Trong bài đọc, hình ảnh con sông chảy lặng lờ gợi lên điều gì? A A. Sông đang chảy rất xiết. B B. Sông rất êm đềm, hiền hòa. C C. Sông có nhiều sóng lớn. D D. Sông bị ô nhiễm nặng. Câu 25 25. Trong bài đọc, từ vươn dài miêu tả hoạt động của gì? A A. Dòng sông. B B. Cây cầu. C C. Con thuyền. D D. Bầu trời. Trắc nghiệm Toán học 3 cánh diều bài 49 Chu vi hình tam giác. Chu vi hình tứ giác Phiếu trắc nghiệm Đạo đức 5 kết nối Bài 4: Bảo vệ cái đúng, cái tốt