Trắc nghiệm tiếng việt 3 cánh diềuTrắc nghiệm tiếng việt 3 cánh diều bài đọc 1 Bảy sắc cầu vồng Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm tiếng việt 3 cánh diều bài đọc 1 Bảy sắc cầu vồng Trắc nghiệm tiếng việt 3 cánh diều bài đọc 1 Bảy sắc cầu vồng Số câu25Quiz ID27146 Làm bài Câu 1 1. Bài đọc Bảy sắc cầu vồng sử dụng biện pháp tu từ nào để miêu tả cầu vồng? A A. Nhân hóa. B B. So sánh. C C. Ẩn dụ. D D. Điệp ngữ. Câu 2 2. Vì sao bài đọc lại gọi cầu vồng là Bảy sắc cầu vồng? A A. Vì nó có hình dạng giống cái cầu. B B. Vì nó xuất hiện bảy lần trong một năm. C C. Vì nó gồm bảy màu sắc cơ bản nhìn thấy được. D D. Vì nó có bảy vệt sáng. Câu 3 3. Theo bài đọc Bảy sắc cầu vồng, hiện tượng cầu vồng xuất hiện khi nào? A A. Khi trời nắng và có mưa. B B. Khi trời mưa to và có gió lớn. C C. Khi trời có mây đen và sấm chớp. D D. Khi trời quang mây và có gió nhẹ. Câu 4 4. Bài đọc Bảy sắc cầu vồng cho thấy sự vật, hiện tượng trong tự nhiên có thể được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh nào? A A. Chỉ bằng các từ ngữ khoa học. B B. Bằng các từ ngữ miêu tả hình dáng. C C. Bằng các hình ảnh giàu sức gợi cảm, liên tưởng. D D. Bằng các con số cụ thể. Câu 5 5. Nếu không có ánh sáng mặt trời, liệu cầu vồng có xuất hiện không? A A. Có, nếu có ánh sáng đèn. B B. Không, vì ánh sáng là yếu tố cần thiết. C C. Có, nếu có ánh trăng. D D. Chỉ xuất hiện vào ban đêm. Câu 6 6. Bài đọc Bảy sắc cầu vồng muốn truyền tải thông điệp gì? A A. Tầm quan trọng của việc học thuộc lòng các màu sắc. B B. Vẻ đẹp kỳ diệu của thiên nhiên và sự tinh tế trong quan sát. C C. Cách phòng tránh mưa nắng bất chợt. D D. Lịch sử ra đời của cầu vồng. Câu 7 7. Từ rực rỡ trong bài đọc miêu tả đặc điểm gì của cầu vồng? A A. Sự mong manh, yếu ớt. B B. Sự nhỏ bé, khiêm nhường. C C. Sự chói lọi, tươi sáng, nhiều màu sắc. D D. Sự mờ nhạt, khó nhìn thấy. Câu 8 8. Trong các màu của cầu vồng, màu nào có bước sóng dài nhất? A A. Màu vàng. B B. Màu cam. C C. Màu đỏ. D D. Màu chàm. Câu 9 9. Bài đọc Bảy sắc cầu vồng miêu tả cầu vồng có bao nhiêu màu? A A. Năm màu. B B. Sáu màu. C C. Bảy màu. D D. Tám màu. Câu 10 10. Bài đọc Bảy sắc cầu vồng đã sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm nào? A A. Nắng, mưa, mây. B B. Vòng cung, lụa đào, rực rỡ. C C. Cao, thấp, dài. D D. Mặt trời, giọt nước, ánh sáng. Câu 11 11. Cầu vồng trong bài đọc được ví với hình ảnh gì? A A. Một dải lụa đào. B B. Một chiếc ô màu sặc sỡ. C C. Một chiếc cầu bắc qua sông. D D. Một bức tranh nhiều màu sắc. Câu 12 12. Bài đọc Bảy sắc cầu vồng chủ yếu thuộc thể loại văn học nào? A A. Truyện kể. B B. Miêu tả cảnh vật. C C. Thơ. D D. Kịch. Câu 13 13. Thứ tự các màu trong cầu vồng theo thứ tự từ ngoài vào trong là gì? A A. Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. B B. Tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ. C C. Đỏ, vàng, lục, lam, tím, cam, chàm. D D. Lam, lục, vàng, cam, đỏ, tím, chàm. Câu 14 14. Bài đọc Bảy sắc cầu vồng khuyến khích điều gì ở người đọc? A A. Chỉ quan tâm đến các hiện tượng thiên nhiên. B B. Học thuộc lòng tên các màu sắc. C C. Quan sát, cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên. D D. Tránh xa những cơn mưa. Câu 15 15. Từ kỳ diệu trong bài đọc Bảy sắc cầu vồng có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây? A A. Bình thường. B B. Đáng yêu. C C. Tuyệt vời. D D. Khó hiểu. Câu 16 16. Phần nào của bài đọc miêu tả cách tạo ra cầu vồng? A A. Phần giới thiệu tên gọi. B B. Phần miêu tả hình dạng. C C. Phần giải thích về ánh sáng và giọt nước. D D. Phần kết luận. Câu 17 17. Khi quan sát cầu vồng, người đọc cần đứng ở vị trí nào so với mặt trời? A A. Quay lưng về phía mặt trời. B B. Đối diện với mặt trời. C C. Song song với hướng mặt trời chiếu. D D. Ở bất kỳ vị trí nào cũng được. Câu 18 18. Màu đỏ của cầu vồng thường nằm ở vị trí nào? A A. Ở giữa. B B. Phía trên cùng. C C. Phía dưới cùng. D D. Ở vị trí thứ ba từ trên xuống. Câu 19 19. Tại sao cầu vồng lại có hình vòng cung? A A. Do hình dạng của những đám mây. B B. Do cách ánh sáng khúc xạ và phản xạ trong giọt nước. C C. Do sự chuyển động của trái đất. D D. Do góc nhìn của người quan sát. Câu 20 20. Khi nào thì cầu vồng thường xuất hiện ở phía Tây? A A. Buổi sáng. B B. Buổi trưa. C C. Buổi chiều. D D. Buổi tối. Câu 21 21. Cầu vồng được miêu tả là một dải lụa đào có ý nghĩa gì? A A. Cầu vồng có màu hồng. B B. Cầu vồng mềm mại, uyển chuyển và có màu sắc tươi sáng. C C. Cầu vồng được làm từ lụa. D D. Cầu vồng chỉ xuất hiện vào mùa xuân. Câu 22 22. Trong bài đọc, cầu vồng được miêu tả là một hiện tượng mang tính chất gì? A A. Phổ biến và dễ thấy. B B. Đặc biệt và thú vị. C C. Đơn giản và quen thuộc. D D. Khó hiểu và bí ẩn. Câu 23 23. Màu tím của cầu vồng thường nằm ở vị trí nào? A A. Ở giữa. B B. Phía trên cùng. C C. Phía dưới cùng. D D. Ở vị trí thứ tư từ trên xuống. Câu 24 24. Màu xanh lam (lam) trong cầu vồng nằm giữa hai màu nào? A A. Màu lục và màu chàm. B B. Màu vàng và màu lục. C C. Màu cam và màu vàng. D D. Màu tím và màu chàm. Câu 25 25. Màu xanh lá cây (lục) trong cầu vồng nằm ở vị trí nào? A A. Giữa màu vàng và màu lam. B B. Giữa màu cam và màu vàng. C C. Giữa màu tím và màu chàm. D D. Giữa màu đỏ và màu cam. Trắc nghiệm Toán học 3 cánh diều chủ đề 2 nhân, chia các số trong phạm vi 1000 bài 44 Luyện tập chung trang 95 Trắc nghiệm ôn tập Đạo đức 5 kết nối tri thức học kì 1 (Phần 1)