Trắc nghiệm Sinh học 8 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Sinh học 8 Kết nối Bài 45 Sinh quyển Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 8 Kết nối Bài 45 Sinh quyển Trắc nghiệm Sinh học 8 Kết nối Bài 45 Sinh quyển Số câu25Quiz ID21813 Làm bài Câu 1 1. Trong các thành phần của sinh quyển, thành phần nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc cung cấp năng lượng cho toàn bộ hệ sinh thái? A A. Sinh vật sản xuất (thực vật) B B. Sinh vật tiêu thụ (động vật) C C. Sinh vật phân giải (vi khuẩn, nấm) D D. Các yếu tố vô sinh (ánh sáng, nước, khoáng chất) Câu 2 2. Sự gia tăng nồng độ chất ô nhiễm trong cơ thể sinh vật ở các mắt xích dinh dưỡng cao hơn so với các mắt xích thấp hơn được gọi là gì? A A. Phân hủy sinh học B B. Chuỗi thức ăn C C. Sinh hóa tích lũy D D. Phổ sinh học Câu 3 3. Loại sinh vật nào có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa xác chết của sinh vật thành các chất vô cơ đơn giản, tái cung cấp cho môi trường? A A. Sinh vật sản xuất B B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 C C. Sinh vật phân giải D D. Động vật ăn thịt Câu 4 4. Sự cạnh tranh giữa các loài sinh vật xảy ra khi nào? A A. Khi chúng có nhu cầu về cùng một loại tài nguyên hạn chế B B. Khi một loài ăn thịt loài khác C C. Khi cả hai loài cùng có lợi D D. Khi một loài sống nhờ trên cơ thể loài khác Câu 5 5. Trong các mối quan hệ sinh thái, mối quan hệ nào mà cả hai loài cùng có lợi? A A. Cạnh tranh B B. Ký sinh C C. Cộng sinh D D. Con mồi - kẻ săn mồi Câu 6 6. Vai trò của các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa trong việc định hình sinh quyển là gì? A A. Chỉ ảnh hưởng đến sinh vật ở vùng cực B B. Quyết định sự phân bố và đa dạng của các quần xã sinh vật C C. Không có ảnh hưởng đến sự sống D D. Chỉ ảnh hưởng đến sinh vật dưới nước Câu 7 7. Tác động của con người đến sinh quyển, ví dụ như phá rừng, ô nhiễm môi trường, có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nào? A A. Tăng cường đa dạng sinh học B B. Cải thiện chất lượng không khí C C. Suy giảm đa dạng sinh học và mất cân bằng sinh thái D D. Tăng cường nguồn nước ngọt Câu 8 8. Một khu rừng mưa nhiệt đới có nhiều loài thực vật, động vật, nấm, vi khuẩn cùng tồn tại và tương tác với nhau. Đây là ví dụ về: A A. Một quần thể B B. Một quần xã sinh vật C C. Một hệ sinh thái D D. Một giới sinh vật Câu 9 9. Trong chu trình nước, quá trình nước chuyển từ thể hơi sang thể lỏng và rơi xuống đất dưới dạng mưa, tuyết được gọi là gì? A A. Bay hơi B B. Ngưng tụ C C. Thoát hơi nước D D. Chảy tràn Câu 10 10. Chuỗi thức ăn thể hiện dòng năng lượng trong một hệ sinh thái bắt đầu từ đâu? A A. Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất B B. Sinh vật phân giải C C. Sinh vật sản xuất D D. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 Câu 11 11. Nếu một loài sinh vật sản xuất bị suy giảm mạnh, hậu quả tức thì đối với các bậc dinh dưỡng phía trên là gì? A A. Số lượng sinh vật tiêu thụ sẽ tăng lên B B. Nguồn thức ăn cho sinh vật tiêu thụ sẽ bị cạn kiệt hoặc giảm sút C C. Sinh vật phân giải sẽ hoạt động mạnh hơn D D. Môi trường vô sinh sẽ được cải thiện Câu 12 12. Loài sinh vật nào trong hệ sinh thái đóng vai trò là mắt xích quan trọng kết nối giữa sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ bậc cao? A A. Sinh vật phân giải B B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 (thực vật ăn cỏ) C C. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 (động vật ăn thịt bậc 1) D D. Vi khuẩn quang hợp Câu 13 13. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là thành phần của môi trường vô sinh trong một hệ sinh thái? A A. Nhiệt độ không khí B B. Độ ẩm đất C C. Ánh sáng mặt trời D D. Cây xanh Câu 14 14. Sự thay đổi về số lượng hoặc thành phần loài trong một quần xã sinh vật theo thời gian được gọi là gì? A A. Tiến hóa B B. Di cư C C. Sinh thái học D D. Sự diễn thế sinh thái Câu 15 15. Yếu tố nào là thành phần chính cấu tạo nên sinh quyển, bao gồm tất cả các sinh vật sống trên Trái Đất? A A. Thạch quyển B B. Thủy quyển C C. Khí quyển D D. Các lớp vỏ của Trái Đất có sự sống Câu 16 16. Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu toàn cầu, hấp thụ CO2 và giải phóng O2? A A. Các dòng hải lưu B B. Các dãy núi lớn C C. Các khu rừng và sinh vật quang hợp D D. Các hoạt động núi lửa Câu 17 17. Mối quan hệ giữa chim sẻ ăn hạt lúa và cây lúa là mối quan hệ gì? A A. Cạnh tranh B B. Con mồi - kẻ săn mồi C C. Ký sinh D D. Cộng sinh Câu 18 18. Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc về thành phần sinh vật của sinh quyển? A A. Các loài vi khuẩn B B. Các loài nấm C C. Các khoáng chất trong đất D D. Các loài thực vật Câu 19 19. Trong một hệ sinh thái nước ngọt, loài sinh vật nào thường đóng vai trò là sinh vật sản xuất chính? A A. Cá chép B B. Tảo và thực vật thủy sinh C C. Tôm, tép D D. Vi khuẩn hiếu khí Câu 20 20. Trong sinh quyển, sự luân chuyển của nguyên tố carbon chủ yếu diễn ra qua các quá trình nào? A A. Quang hợp và hô hấp B B. Thoái hóa và phân hủy C C. Bay hơi và ngưng tụ D D. Tích lũy và lắng đọng Câu 21 21. Sự gia tăng nồng độ của các chất độc hại tích lũy trong cơ thể sinh vật qua các bậc dinh dưỡng được gọi là gì? A A. Phân hủy sinh học B B. Phân hủy hóa học C C. Sinh hóa tích lũy D D. Tích lũy sinh học Câu 22 22. Mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường sống của chúng được gọi là gì trong sinh học? A A. Tương tác sinh học B B. Hệ sinh thái C C. Quần xã sinh vật D D. Quan hệ cộng sinh Câu 23 23. Sự di chuyển của các chất dinh dưỡng qua các thành phần của sinh quyển (từ môi trường vô sinh vào sinh vật và ngược lại) được gọi là gì? A A. Luân chuyển vật chất B B. Trao đổi chất C C. Chu trình sinh địa hóa D D. Lưu thông năng lượng Câu 24 24. Mối quan hệ giữa một loài vi khuẩn sống trong ruột bò và bò, trong đó vi khuẩn giúp tiêu hóa cỏ còn bò cung cấp môi trường sống và dinh dưỡng cho vi khuẩn, là ví dụ điển hình của: A A. Cạnh tranh B B. Ký sinh C C. Cộng sinh D D. Con mồi - kẻ săn mồi Câu 25 25. Sự thay đổi đột ngột của môi trường, ví dụ như cháy rừng, có thể dẫn đến sự khởi đầu của loại diễn thế sinh thái nào? A A. Diễn thế nguyên sinh B B. Diễn thế thứ sinh C C. Diễn thế ổn định D D. Diễn thế nhân tạo Trắc nghiệm KHTN 9 Chân trời bài 41: Cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể Trắc nghiệm Ngữ văn 8 chân trời sáng tạo bài 8 Chuyến du hành về tuổi thơ