Trắc nghiệm Sinh học 8 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Sinh học 8 Kết nối Bài 36 Điều hòa môi trường trong của cơ thể người Đăng vào 2 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 8 Kết nối Bài 36 Điều hòa môi trường trong của cơ thể người Trắc nghiệm Sinh học 8 Kết nối Bài 36 Điều hòa môi trường trong của cơ thể người Số câu25Quiz ID21804 Làm bài Câu 1 1. Khi trời lạnh, cơ thể thực hiện cơ chế nào để chống mất nhiệt? A A. Giãn mạch máu dưới da, tăng tiết mồ hôi. B B. Giãn mạch máu dưới da, giảm tiết mồ hôi. C C. Co mạch máu dưới da, tăng tiết mồ hôi. D D. Co mạch máu dưới da, giảm tiết mồ hôi. Câu 2 2. Cơ chế nào giúp cơ thể điều hòa lượng nước và muối khoáng trong cơ thể? A A. Chỉ thông qua hệ tiêu hóa. B B. Chỉ thông qua hệ hô hấp. C C. Thông qua hệ bài tiết (chủ yếu là thận) và sự điều hòa của các hormone. D D. Chỉ thông qua hệ tuần hoàn. Câu 3 3. Yếu tố nào sau đây KHÔNG trực tiếp tham gia vào quá trình điều hòa cân bằng nước và điện giải? A A. Hormone ADH. B B. Hormone aldosterone. C C. Thận. D D. Hệ tiêu hóa (chủ yếu là ruột non). Câu 4 4. Điều hòa đường huyết là một ví dụ về cân bằng nội môi. Hormone nào có vai trò hạ đường huyết? A A. Glucagon. B B. Insulin. C C. Adrenaline. D D. Cortisol. Câu 5 5. Thành phần nào của hệ thần kinh có vai trò chính trong việc nhận biết và xử lý các tín hiệu cảm giác liên quan đến sự thay đổi của môi trường trong cơ thể? A A. Tủy sống. B B. Hệ thần kinh ngoại biên. C C. Vỏ não. D D. Vùng dưới đồi. Câu 6 6. Khi nồng độ CO2 trong máu tăng cao, cơ thể sẽ điều chỉnh như thế nào để duy trì cân bằng? A A. Giảm nhịp thở. B B. Tăng nhịp thở và độ sâu của hơi thở. C C. Tăng nhịp tim. D D. Giảm nhịp tim. Câu 7 7. Sự thay đổi nồng độ hormone nào sau đây trong máu có thể dẫn đến sự thay đổi áp suất thẩm thấu của máu? A A. Insulin. B B. Glucagon. C C. ADH (Hormone chống bài niệu). D D. Testosterone. Câu 8 8. Cơ chế nào giúp cơ thể duy trì lượng đường trong máu ổn định sau một bữa ăn giàu carbohydrate? A A. Tuyến tụy tiết nhiều glucagon. B B. Gan tăng cường phân giải glycogen. C C. Tuyến tụy tiết nhiều insulin. D D. Các tế bào tăng cường hấp thu glucose thông qua hoạt động của adrenaline. Câu 9 9. Vai trò của hệ thần kinh trong điều hòa cân bằng nội môi là gì? A A. Chỉ điều khiển các hoạt động có ý thức. B B. Điều khiển và phối hợp hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan một cách nhanh chóng và chính xác. C C. Chỉ tiết ra các hormone. D D. Chỉ tham gia vào quá trình tiêu hóa. Câu 10 10. Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt là gì? A A. Chỉ có chức năng bảo vệ. B B. Tham gia vào cả quá trình tỏa nhiệt và giữ nhiệt. C C. Chỉ có chức năng giữ nhiệt. D D. Chỉ có chức năng tỏa nhiệt. Câu 11 11. Cơ chế điều hòa huyết áp bao gồm sự phối hợp của những hệ cơ quan nào? A A. Chỉ hệ tuần hoàn. B B. Hệ thần kinh, hệ nội tiết và hệ tuần hoàn. C C. Chỉ hệ thần kinh và hệ tiêu hóa. D D. Chỉ hệ nội tiết và hệ bài tiết. Câu 12 12. Cơ chế điều hòa cân bằng nội môi bao gồm những yếu tố nào? A A. Chỉ có trung ương thần kinh. B B. Chỉ có các tuyến nội tiết. C C. Hệ thần kinh, hệ nội tiết và cơ chế phản hồi. D D. Chỉ có các cơ quan bài tiết. Câu 13 13. Khi cơ thể bị thiếu oxy, phản xạ nào sau đây sẽ xảy ra để tăng cường cung cấp oxy? A A. Giảm nhịp thở. B B. Tăng nhịp thở và nhịp tim. C C. Co mạch máu. D D. Giảm nhịp tim. Câu 14 14. Hoạt động nào sau đây thể hiện sự phối hợp giữa hệ thần kinh và hệ nội tiết trong điều hòa cân bằng nội môi? A A. Phản xạ co cơ khi chạm vào vật nóng. B B. Sự điều chỉnh nhịp thở khi nồng độ CO2 tăng. C C. Phản ứng của cơ thể với stress, bao gồm giải phóng adrenaline. D D. Quá trình tiêu hóa thức ăn. Câu 15 15. Hoạt động nào sau đây là biểu hiện của cơ chế chống rét bằng cách tăng sinh nhiệt? A A. Đứng ngồi không yên, run rẩy. B B. Da đỏ ửng, cảm giác nóng. C C. Tiết nhiều mồ hôi. D D. Thở nhanh hơn. Câu 16 16. Trong điều hòa thân nhiệt, cơ chế nào giúp tăng cường tỏa nhiệt khi cơ thể quá nóng? A A. Co mạch máu dưới da và tăng tiết mồ hôi. B B. Giãn mạch máu dưới da và tăng tiết mồ hôi. C C. Co mạch máu dưới da và giảm tiết mồ hôi. D D. Giãn mạch máu dưới da và giảm tiết mồ hôi. Câu 17 17. Khi một người bị sốt cao, cơ thể thường có biểu hiện nào sau đây là một phần của cơ chế điều hòa thân nhiệt? A A. Mạch máu dưới da giãn. B B. Tuyến mồ hôi hoạt động mạnh. C C. Tăng nhịp tim và nhịp thở. D D. Da khô và ấm. Câu 18 18. Cơ chế điều hòa nhịp tim chủ yếu là do sự tác động của hệ nào? A A. Hệ tiêu hóa. B B. Hệ hô hấp. C C. Hệ thần kinh tự chủ. D D. Hệ bài tiết. Câu 19 19. Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, cơ chế nào sau đây KHÔNG diễn ra để làm mát cơ thể? A A. Giãn mạch máu dưới da. B B. Tăng tiết mồ hôi. C C. Co mạch máu dưới da. D D. Tăng cường hô hấp. Câu 20 20. Khi cơ thể bị mất nước, hormone ADH sẽ được tiết ra với lượng như thế nào? A A. Giảm tiết. B B. Tăng tiết. C C. Không thay đổi. D D. Tăng tiết rồi giảm tiết đột ngột. Câu 21 21. Vai trò của glucagon trong điều hòa đường huyết là gì? A A. Hạ đường huyết. B B. Tăng đường huyết. C C. Ổn định đường huyết ở mức trung bình. D D. Không liên quan đến điều hòa đường huyết. Câu 22 22. Trung tâm điều hòa thân nhiệt của cơ thể người nằm ở đâu? A A. Vỏ não. B B. Tiểu não. C C. Vùng dưới đồi (Hypothalamus). D D. Tủy sống. Câu 23 23. Cơ chế phản hồi âm tính trong điều hòa cân bằng nội môi có ý nghĩa gì? A A. Làm tăng cường độ của tác nhân gây biến đổi. B B. Duy trì sự ổn định của môi trường bên trong bằng cách chống lại sự biến đổi. C C. Chỉ hoạt động khi cơ thể bị bệnh. D D. Làm cho các thông số sinh lý dao động mạnh. Câu 24 24. Khi huyết áp giảm đột ngột, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách nào để tăng huyết áp trở lại? A A. Giãn mạch máu, giảm nhịp tim. B B. Co mạch máu, tăng nhịp tim. C C. Giãn mạch máu, tăng nhịp tim. D D. Co mạch máu, giảm nhịp tim. Câu 25 25. Trong điều hòa thân nhiệt, khi nhiệt độ cơ thể tăng lên trên mức bình thường, cơ chế nào sẽ được ưu tiên hoạt động? A A. Co mạch máu dưới da. B B. Tăng tiết mồ hôi. C C. Giảm nhịp thở. D D. Co cơ. Trắc nghiệm KHTN 9 Chân trời bài 33: Khai thác nhiên liệu hóa thạch Trắc nghiệm Ngữ văn 8 chân trời sáng tạo bài 5 Ông giuốc-đanh mặc lễ phục