Trắc nghiệm Sinh học 12 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 18: Di truyền quần thể Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 18: Di truyền quần thể Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 18: Di truyền quần thể Số câu25Quiz ID40625 Làm bài Câu 1 Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Quần thể ban đầu có cấu trúc 0,5 AA : 0,5 Aa. Nếu cho quần thể tự thụ phấn qua 1 thế hệ, tỉ lệ cây hoa trắng ở F1 là bao nhiêu A 0,25 B 0,125 C 0,0625 D 0,5 Câu 2 Tại sao quần thể tự thụ phấn thường phân hóa thành các dòng thuần chủng qua nhiều thế hệ A Vì tự thụ phấn làm giảm dần tỉ lệ kiểu gene dị hợp và tăng dần tỉ lệ kiểu gene đồng hợp B Vì môi trường sống ổn định làm cho các cá thể không cần biến dị C Vì chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại các kiểu gene đồng hợp trội D Vì đột biến gene không xảy ra trong các quần thể tự thụ phấn Câu 3 Cấu trúc di truyền của một quần thể giao phối ngẫu nhiên sau một thế hệ đạt trạng thái cân bằng sẽ có dạng p bình phương AA : 2pq Aa : q bình phương aa. Điều này đúng với điều kiện nào A Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường và các allele có sức sống như nhau B Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y C Quần thể có kích thước rất nhỏ và thường xuyên có di nhập gene D Các cá thể trong quần thể luôn giao phối có lựa chọn Câu 4 Quần thể nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hardy - Weinberg A 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa B 0,01 AA : 0,18 Aa : 0,81 aa C 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa D 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa Câu 5 Ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhất của định luật Hardy - Weinberg là gì A Giúp xác định chính xác thời điểm quần thể bắt đầu tiến hóa B Từ tỉ lệ các cá thể có kiểu hình lặn, có thể tính được tần số các allele và tần số các loại kiểu gene trong quần thể C Chứng minh rằng trong tự nhiên mọi quần thể đều ở trạng thái cân bằng D Giải thích tại sao đột biến lại thường xuyên xảy ra trong quần thể Câu 6 Điều gì xảy ra với tần số allele của một quần thể nếu kích thước quần thể bị giảm mạnh do các yếu tố ngẫu nhiên (hiệu ứng thắt cổ chai) A Tần số allele sẽ luôn giữ trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg B Tần số allele có thể thay đổi đột ngột và ngẫu nhiên, làm mất đi một số allele C Tần số allele sẽ tăng dần sự đa dạng nhờ các đột biến mới D Tần số allele lặn sẽ biến mất hoàn toàn khỏi quần thể Câu 7 Trong di truyền học quần thể, khái niệm vốn gene được hiểu là gì A Tập hợp tất cả các kiểu hình của các cá thể trong quần thể tại một thời điểm xác định B Toàn bộ các allele của tất cả các gene trong quần thể tại một thời điểm xác định C Tập hợp các cá thể có cùng kiểu gene trong một quần thể tại thời điểm xác định D Tổng số các giao tử đực và giao tử cái được tạo ra trong một thế hệ của quần thể Câu 8 Một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele A và a. Nếu tần số allele A là 0,7 thì trong một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ người mang kiểu gene dị hợp Aa là bao nhiêu A 0,49 B 0,09 C 0,42 D 0,21 Câu 9 Hiện tượng thoái hóa giống ở thực vật tự thụ phấn và động vật giao phối cận huyết chủ yếu là do nguyên nhân nào A Tăng tỉ lệ thể dị hợp làm các gene trội có hại biểu hiện B Các allele lặn có hại có điều kiện tổ hợp lại thành kiểu gene đồng hợp và biểu hiện ra kiểu hình C Sự xuất hiện của quá nhiều đột biến gene mới trong quá trình sinh sản D Môi trường sống thay đổi làm cho các cá thể không kịp thích nghi Câu 10 Trong một quần thể động vật cân bằng di truyền, một gene có 2 allele A và a, tần số allele a là 0,3. Tỉ lệ cá thể có kiểu hình trội (AA và Aa) là bao nhiêu A 0,09 B 0,49 C 0,91 D 0,51 Câu 11 Trong một quần thể, nếu các cá thể có xu hướng chỉ chọn những cá thể có kiểu hình giống mình để giao phối (giao phối có lựa chọn), hệ quả sẽ là gì A Làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách nhanh chóng B Làm tăng tần số kiểu gene dị hợp và giảm tần số kiểu gene đồng hợp C Làm thay đổi thành phần kiểu gene theo hướng tăng đồng hợp và giảm dị hợp D Luôn duy trì quần thể ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg Câu 12 Điều kiện nào sau đây là cần thiết để một quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg A Số lượng cá thể trong quần thể phải rất nhỏ B Có sự di nhập gene mạnh mẽ giữa các quần thể C Quá trình giao phối diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên D Xảy ra đột biến với tần số cao để làm giàu vốn gene Câu 13 Nhận định nào sau đây là đúng về quần thể giao phối ngẫu nhiên A Là quần thể có cấu trúc di truyền không bao giờ thay đổi dù có tác động của môi trường B Cung cấp nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho quá trình tiến hóa C Làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp và giảm dần tính đa dạng di truyền D Mỗi cá thể chỉ có thể giao phối với một số cá thể nhất định có cùng kiểu hình Câu 14 Trong hệ nhóm máu ABO ở người, nếu tần số allele I^A là 0,4 và allele I^B là 0,3, thì tần số allele I^O là bao nhiêu A 0,7 B 0,3 C 0,1 D 0,5 Câu 15 Một quần thể ban đầu có cấu trúc 0,2 AA : 0,6 Aa : 0,2 aa. Nếu quần thể này trải qua nhiều thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, thành phần kiểu gene sẽ biến đổi theo hướng nào A Tăng dần tỉ lệ Aa và giảm dần tỉ lệ AA, aa B Tỉ lệ các kiểu gene AA, Aa, aa sẽ không bao giờ thay đổi C Tỉ lệ Aa giảm dần về 0, tỉ lệ AA và aa đều tăng dần và tiến tới 0,5 mỗi loại D Toàn bộ quần thể sẽ chỉ còn lại kiểu gene Aa Câu 16 Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định. Nếu trong một quần thể cân bằng có tỉ lệ người bệnh là 1 trên 10000, tần số allele gây bệnh là bao nhiêu A 0,1 B 0,01 C 0,001 D 0,0001 Câu 17 Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Tần số của allele A và a trong quần thể này lần lượt là bao nhiêu A 0,6 và 0,4 B 0,4 và 0,6 C 0,8 và 0,2 D 0,5 và 0,5 Câu 18 Tần số allele của một gene trong quần thể được tính bằng cách nào A Lấy tổng số cá thể mang kiểu gene đồng hợp trội chia cho tổng số cá thể trong quần thể B Lấy số lượng allele đó chia cho tổng số allele của tất cả các locus trong vốn gene C Tỉ lệ giữa số lượng một loại allele nào đó trên tổng số các allele của locus đó trong quần thể D Lấy căn bậc hai của tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội Câu 19 Trong một quần thể tự thụ phấn, nếu thế hệ xuất phát (P) có 100% cá thể mang kiểu gene Aa, thì ở thế hệ F2 tỉ lệ kiểu gene Aa là bao nhiêu A 0,25 B 0,5 C 0,125 D 0,75 Câu 20 Đối với một gene có 3 allele (p, q, r) trong một quần thể cân bằng di truyền, cấu trúc di truyền được mô tả bởi công thức nào A p + q + r = 1 B (p + q + r) bình phương = 1 C p bình phương + q bình phương + r bình phương = 1 D 3pqr = 1 Câu 21 Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của một quần thể giao phối ngẫu nhiên A Tần số các kiểu gene có xu hướng duy trì ổn định qua các thế hệ nếu không có tác động của nhân tố tiến hóa B Các cá thể lựa chọn bạn tình một cách hoàn toàn ngẫu nhiên C Tỉ lệ thể dị hợp giảm dần và tỉ lệ thể đồng hợp tăng dần qua các thế hệ D Có sự đa dạng về kiểu gene và kiểu hình rất lớn Câu 22 Đối với một gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên Y, tần số kiểu hình ở giới đực (XY) có mối quan hệ như thế nào với tần số allele A Bằng bình phương tần số allele đó B Bằng chính tần số allele đó trong quần thể C Bằng một nửa tần số allele đó D Luôn lớn hơn tần số kiểu hình ở giới cái Câu 23 Hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể ban đầu để đi lập một quần thể mới ở nơi khác được gọi là gì A Hiệu ứng thắt cổ chai B Hiệu ứng kẻ sáng lập C Giao phối cận huyết D Đột biến gene Câu 24 Tại sao di truyền quần thể lại coi quần thể là đơn vị của quá trình tiến hóa A Vì cá thể không có khả năng sinh sản để duy trì loài B Vì quần thể có vốn gene ổn định nhưng có thể biến đổi qua thời gian dưới tác động của các nhân tố tiến hóa C Vì chỉ có quần thể mới có sự tương tác giữa các cá thể cùng loài D Vì mọi đột biến chỉ xảy ra ở cấp độ quần thể mà không xảy ra ở cá thể Câu 25 Định luật Hardy - Weinberg phản ánh điều gì trong quần thể sinh vật A Sự biến đổi liên tục của tần số allele qua các thế hệ B Sự hình thành loài mới từ một quần thể ban đầu C Sự ổn định về tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể trong những điều kiện nhất định D Sự tăng cường tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội trong quần thể Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 19: Các bằng chứng tiến hóa