Trắc nghiệm Sinh học 12 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 15: Di truyền gene ngoài nhân Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 15: Di truyền gene ngoài nhân Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 15: Di truyền gene ngoài nhân Số câu25Quiz ID40623 Làm bài Câu 1 Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau, trong đó con luôn có kiểu hình giống mẹ thì có thể kết luận tính trạng đó A Do gene nằm trên nhiễm sắc thể X quy định B Do gene nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định C Do gene nằm ngoài nhân quy định D Chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường Câu 2 Khi thực hiện phép lai thuận nghịch trong di truyền ngoài nhân, kết quả thu được thường có đặc điểm gì A Kết quả ở đời con khác nhau và kiểu hình đời con thường giống mẹ B Kết quả ở đời con hoàn toàn giống nhau về tỉ lệ kiểu hình C Kiểu hình đời con luôn biểu hiện tính trạng của bố D Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con luôn tuân theo quy luật 3 trội 1 lặn Câu 3 Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân thông qua các thí nghiệm trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) A Mendel B Morgan C Correns D Watson Câu 4 Tại sao các đột biến ở gene ngoài nhân thường biểu hiện thành kiểu hình khảm ở cơ thể đa bào A Do các gene ngoài nhân thường xuyên trao đổi chéo với gene trong nhân B Do sự phân phối ngẫu nhiên các bào quan mang gene đột biến và gene bình thường trong quá trình phân bào C Do gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ở một số giai đoạn nhất định của đời sống D Do gene ngoài nhân chịu sự điều khiển trực tiếp của các nhân tố môi trường bên ngoài Câu 5 Ứng dụng thực tiễn nào sau đây dựa trên các đặc điểm của di truyền ti thể A Xác định huyết thống theo dòng họ nội B Xác định huyết thống theo dòng họ ngoại C Tạo ra các giống cây trồng biến đổi gene nhân D Dự đoán tỉ lệ phân li kiểu hình theo quy luật Mendel Câu 6 Sự phân phối các bào quan (ti thể, lục lạp) cho các tế bào con trong quá trình phân bào diễn ra như thế nào A Phân phối đồng đều theo cơ chế thoi phân bào B Phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều C Nhân đôi chính xác và chia đôi cho mỗi tế bào con D Chỉ truyền cho một tế bào con duy nhất Câu 7 Ở người, tại sao hầu hết các ti thể của tinh trùng không thể đóng góp vào hệ gene của hợp tử A Ti thể nằm ở phần đuôi tinh trùng và thường bị rụng lại phía ngoài khi thụ tinh B Tinh trùng hoàn toàn không có ti thể C Trứng tiết ra enzyme phân hủy toàn bộ DNA của tinh trùng D DNA ti thể của tinh trùng không có khả năng nhân đôi Câu 8 Khi nói về sự tương tác giữa gene trong nhân và gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây là chính xác nhất A Gene ngoài nhân hoạt động hoàn toàn độc lập và không chịu ảnh hưởng của nhân B Các bào quan như ti thể và lục lạp cần nhiều protein do gene trong nhân mã hóa để thực hiện chức năng C Gene trong nhân chỉ điều khiển hoạt động của tế bào chất mà không liên quan đến ti thể D Sự nhân đôi của DNA ngoài nhân do các enzyme do chính nó mã hóa thực hiện 100% Câu 9 Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một gene nằm trong ti thể quy định. Nếu lấy con đực mắt đỏ lai với con cái mắt trắng, tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 là A 100% mắt đỏ B 100% mắt trắng C 50% mắt đỏ : 50% mắt trắng D 75% mắt đỏ : 25% mắt trắng Câu 10 Cấu trúc của DNA trong ti thể và lục lạp có đặc điểm nào sau đây tương tự với DNA của vi khuẩn A Dạng vòng, kép, không liên kết với protein histone B Dạng thẳng, kép, liên kết với protein histone C Dạng vòng, đơn, không có liên kết phosphodiester D Dạng thẳng, đơn, có trình tự telomere ở hai đầu Câu 11 Ribosome trong ti thể và lục lạp có đặc điểm gì giống với ribosome của vi khuẩn A Đều có kích thước lớn 80S B Đều có kích thước nhỏ 70S C Đều được cấu tạo hoàn toàn từ protein D Đều đính trên lưới nội chất hạt Câu 12 Một cây hoa phấn có lá xanh giao phấn với cây hoa phấn có lá đốm (lấy hạt từ cây lá xanh), đời con sẽ có kiểu hình như thế nào A 100% lá đốm B 100% lá xanh C 50% lá xanh : 50% lá đốm D 3 lá xanh : 1 lá đốm Câu 13 Hiện tượng một tính trạng do gene ngoài nhân quy định không tuân theo các định luật của Mendel vì nguyên nhân chính nào A Vì gene ngoài nhân không có hiện tượng nhân đôi B Vì tế bào chất không phân chia đều cho các tế bào con như sự phân chia của nhiễm sắc thể trong nhân C Vì gene ngoài nhân luôn bị tác động bởi điều kiện môi trường D Vì gene ngoài nhân không bao giờ bị đột biến Câu 14 Trong hệ thống phân loại 3 lãnh giới, DNA dạng vòng của ti thể và lục lạp hỗ trợ cho giả thuyết nào về nguồn gốc của chúng A Giả thuyết tiến hóa dần dần B Giả thuyết nội cộng sinh C Giả thuyết tạo sinh ngẫu nhiên D Giả thuyết chọn lọc tự nhiên Câu 15 Bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber ở người do đột biến gene trong ti thể gây ra. Nếu một người mẹ bị bệnh này kết hôn với một người bố bình thường, xác suất con của họ bị bệnh là bao nhiêu A 0% B 25% C 50% D 100% Câu 16 Điểm giống nhau cơ bản giữa gene trong nhân và gene ngoài nhân là A Đều được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide B Đều phân li đồng đều về các tế bào con trong giảm phân C Đều tồn tại thành từng cặp alen trong tế bào sinh dưỡng D Đều có số lượng bản sao như nhau trong một tế bào Câu 17 Trong tế bào nhân thực, gene ngoài nhân thường được tìm thấy ở những bào quan nào sau đây A Ti thể và lục lạp B Lưới nội chất và bộ máy Golgi C Ribosome và lysosome D Không bào và trung thể Câu 18 Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của gene trong ti thể đối với cơ thể A Mã hóa cho toàn bộ các protein cấu tạo nên ti thể B Mã hóa cho một số protein tham gia vào chuỗi chuyền electron hô hấp và các phân tử RNA đặc thù C Chỉ mã hóa cho các phân tử tRNA và rRNA mà không mã hóa protein D Quy định các tính trạng về hình dạng và màu sắc của cơ thể sinh vật Câu 19 Sự di truyền của các gene trong lục lạp liên quan đến chức năng sinh lý nào sau đây của cây A Hô hấp tế bào B Quang hợp C Thoát hơi nước D Hút nước và muối khoáng Câu 20 Một loài thực vật có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ. Khi lấy hạt từ cây mẹ có kiểu hình lá đốm đi trồng, người ta thu được các cây con có kiểu hình là A Chỉ có cây lá đốm B Chỉ có cây lá xanh C Chỉ có cây lá trắng D Có thể gồm cây lá xanh, cây lá trắng và cây lá đốm Câu 21 Đặc điểm nào của hệ gene ti thể giúp nó có tốc độ đột biến cao hơn nhiều so với hệ gene trong nhân A DNA ti thể không có cơ chế sửa sai và không có protein histone bảo vệ B DNA ti thể có kích thước quá lớn nên dễ bị đứt gãy C DNA ti thể nằm trong môi trường có ít gốc tự do oxy hóa D Gene ti thể chứa quá nhiều trình tự intron Câu 22 Trong một tế bào thực vật, số lượng bản sao của một gene nằm trên nhiễm sắc thể so với một gene nằm trong ti thể thường là A Bằng nhau B Gene trong nhân có ít bản sao hơn nhiều so với gene ti thể C Gene trong nhân có nhiều bản sao hơn nhiều so với gene ti thể D Cả hai đều chỉ có một bản sao duy nhất Câu 23 Tại sao trong quá trình thụ tinh, hợp tử lại nhận hầu hết các bào quan và tế bào chất từ giao tử cái A Do giao tử đực không có DNA trong tế bào chất B Do kích thước trứng lớn, chứa nhiều tế bào chất còn tinh trùng rất nhỏ và hầu như không đóng góp tế bào chất C Do DNA ti thể của bố bị tiêu hủy ngay sau khi vào trong trứng D Do gene ngoài nhân của bố luôn là gene lặn so với gene của mẹ Câu 24 Một đặc điểm quan trọng của các bệnh di truyền do đột biến gene ti thể ở người là A Chỉ xuất hiện ở nam giới B Chỉ xuất hiện ở nữ giới C Thường ảnh hưởng nặng đến các cơ quan cần nhiều năng lượng như cơ và thần kinh D Dễ dàng chữa khỏi bằng phương pháp thay thế nhân tế bào Câu 25 Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về gene trong ti thể và lục lạp A Có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gene trong nhân B Có thể bị đột biến tạo ra các alen mới C Luôn tồn tại thành từng cặp alen tương ứng D Số lượng bản sao của một gene trong mỗi tế bào là rất lớn Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 13: Di truyền học người và di truyền y học Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống