Trắc nghiệm Sinh học 12 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 10: Di truyền giới tính và di truyền liên hết bói giới tính Đăng vào 3 Tháng 5, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 10: Di truyền giới tính và di truyền liên hết bói giới tính Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 10: Di truyền giới tính và di truyền liên hết bói giới tính Số câu25Quiz ID40619 Làm bài Câu 1 Tỉ lệ giới tính đực/cái xấp xỉ 1/1 ở hầu hết các loài sinh vật trong tự nhiên được giải thích dựa trên cơ sở nào A Sự phân ly đồng đều của cặp NST giới tính trong giảm phân và sự thụ tinh ngẫu nhiên B Do số lượng trứng và tinh trùng luôn bằng nhau C Do tác động của các yếu tố môi trường D Sự chọn lọc tự nhiên chỉ giữ lại tỉ lệ này Câu 2 Ở loài tằm, để phân biệt tằm đực và tằm cái ngay ở giai đoạn trứng, người ta đã ứng dụng kiến thức về A Đột biến cấu trúc NST B Di truyền liên kết hoàn toàn C Di truyền liên kết với giới tính và màu sắc vỏ trứng D Tác động đa hiệu của gen Câu 3 Ở chim, giới đực có cặp NST giới tính là A XY B XX C ZZ D ZW Câu 4 Trong một gia đình, bố và mẹ đều bình thường về thị lực nhưng sinh ra một con trai bị mù màu, nhận định nào sau đây đúng về nguồn gốc gen gây bệnh A Con trai nhận gen mù màu từ bố B Mẹ là người mang gen dị hợp về bệnh mù màu C Bố là người mang gen dị hợp về bệnh mù màu D Gen mù màu phát sinh do đột biến mới ở con trai Câu 5 Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính có ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhất là gì trong chăn nuôi A Tạo ra các giống mới có năng suất cao B Nhận biết sớm giới tính vật nuôi để điều chỉnh tỉ lệ đực cái phù hợp mục đích sản xuất C Tăng cường sức chống chịu của vật nuôi D Loại bỏ hoàn toàn các gen gây bệnh Câu 6 Trong hệ thống xác định giới tính ZZ và ZW, giới dị giao tử (ZW) là giới nào A Giới cái B Giới đực C Lưỡng tính D Tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường Câu 7 Trên NST giới tính, vùng tương đồng là vùng chứa các gen A Chỉ có trên X mà không có trên Y B Chỉ có trên Y mà không có trên X C Có cả trên X và Y D Chỉ có ở giới dị giao tử Câu 8 Gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y có đặc điểm di truyền là A Di truyền chéo B Di truyền thẳng từ bố cho tất cả con trai C Chỉ biểu hiện ở nữ giới D Phân ly độc lập với giới tính Câu 9 Bệnh máu khó đông ở người do alen lặn nằm trên NST X quy định. Một người nam bị bệnh máu khó đông lấy vợ bình thường (không mang alen gây bệnh) thì xác định tỉ lệ con của họ A Tất cả con trai đều bị bệnh B Tất cả con gái đều bị bệnh C Tất cả các con đều bình thường về kiểu hình D 50% con trai bị bệnh và 50% con gái bình thường Câu 10 Tính trạng có túm lông trên vành tai ở người là ví dụ về A Di truyền liên kết với NST X B Di truyền liên kết với NST Y C Di truyền ngoài nhân D Di truyền chịu ảnh hưởng của giới tính Câu 11 Morgan đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết với giới tính thông qua thí nghiệm trên đối tượng nào A Đậu Hà Lan B Cây ngô C Chuột nhắt D Ruồi giấm Câu 12 Màu lông ở mèo do một gen nằm trên NST X quy định (đen, vàng hoặc tam thể). Mèo đực tam thể thường là kết quả của hiện tượng nào A Đột biến gen B Đột biến lệch bội dạng XXY C Phân ly độc lập D Hoán vị gen Câu 13 Để xác định một tính trạng do gen nằm trên NST thường hay NST giới tính quy định, người ta thường sử dụng phương pháp nào A Lai phân tích B Lai thuận nghịch C Tự thụ phấn D Gây đột biến Câu 14 Ý nghĩa của việc nghiên cứu di truyền liên kết với giới tính là gì A Giúp giải thích sự mất cân bằng tỉ lệ đực cái trong tự nhiên B Để phát hiện và phòng ngừa các bệnh di truyền liên quan đến giới tính ở người C Để tăng cường khả năng sinh sản của vật nuôi D Xác định nhanh chóng các đột biến cấu trúc NST Câu 15 Hiện tượng một gen quy định tính trạng thường nhưng sự biểu hiện của nó phụ thuộc vào giới tính được gọi là A Di truyền liên kết giới tính B Di truyền chịu ảnh hưởng của giới tính C Di truyền ngoài nhân D Tương tác gen Câu 16 Trong thí nghiệm của Morgan về màu mắt ruồi giấm, khi lai ruồi cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng, kết quả ở F1 là gì A 100% ruồi mắt trắng B 100% ruồi mắt đỏ C 50% mắt đỏ và 50% mắt trắng D Cái mắt đỏ và đực mắt trắng Câu 17 Yếu tố giới tính ở loài kiến và ong được xác định theo cơ chế nào A Cặp NST XX/XY B Sự khác biệt về số lượng bộ NST (đơn bội và lưỡng bội) C Tỉ lệ giữa NST giới tính X và số bộ NST thường D Nhiệt độ môi trường Câu 18 Yếu tố nào sau đây có thể ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ở một số loài rùa và cá sấu A Hàm lượng dinh dưỡng B Nhiệt độ môi trường khi ấp trứng C Độ pH của nước D Cường độ ánh sáng Câu 19 Cơ chế xác định giới tính bằng cặp NST giới tính XO thường gặp ở nhóm sinh vật nào sau đây A Chim và bướm B Thú và người C Một số loài côn trùng như châu chấu và rệp D Thực vật có hoa Câu 20 Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, tại sao bệnh này thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới A Vì nam giới chỉ cần một alen lặn trên X là đã biểu hiện bệnh B Vì gen gây bệnh nằm trên NST Y C Vì nữ giới không bao giờ bị bệnh này D Vì hoocmôn nam kích thích gen gây bệnh hoạt động Câu 21 Khi nói về NST giới tính ở động vật, phát biểu nào sau đây là sai A NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục B NST giới tính có thể chứa các gen quy định tính trạng thường C Ở đa số động vật có vú, đực là XY và cái là XX D NST giới tính tồn tại thành từng cặp trong tế bào xôma Câu 22 Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X có đặc điểm di truyền như thế nào A Chỉ truyền cho con đực B Chỉ truyền cho con cái C Di truyền chéo từ mẹ cho con trai và từ bố cho con gái D Di truyền thẳng từ bố cho tất cả con trai Câu 23 Đặc điểm nào sau đây là của hiện tượng di truyền gen trên NST X (vùng không tương đồng) quy định tính trạng lặn A Tính trạng chỉ biểu hiện ở giới cái B Tỉ lệ phân ly kiểu hình luôn giống nhau ở cả hai giới C Tính trạng có xu hướng biểu hiện nhiều hơn ở giới dị giao tử D Bố bị bệnh luôn sinh ra 100% con trai bị bệnh Câu 24 Ở loài người, cặp nhiễm sắc thể giới tính của nam giới và nữ giới lần lượt được ký hiệu là gì A XX ở nam và XY ở nữ B XY ở nam và XX ở nữ C XO ở nam và XX ở nữ D ZZ ở nam và ZW ở nữ Câu 25 Một loài thực vật có hệ thống xác định giới tính XY, gen quy định màu hoa nằm trên NST X. Lai cây cái hoa đỏ với cây đực hoa trắng thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là A 3 đỏ : 1 trắng (tất cả hoa trắng là đực) B 3 đỏ : 1 trắng (tất cả hoa trắng là cái) C 1 đỏ : 1 trắng D 100% hoa đỏ Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 9: Mở rộng học thuyết Mendel Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 11: Liên kết gên và hoán vị gene